|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 304/KH-UBND |
Huế, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO TỒN CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Quyết định số 923/QĐ-BNNMT ngày 18/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn thành phố; bảo đảm sự thống nhất từ cấp Trung ương đến địa phương, gắn với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Cụ thể hóa trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, kiểm soát các hoạt động tác động tiêu cực đến các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và sinh cảnh sống của chúng.
- Từng bước bảo vệ, phục hồi và phát triển quần thể các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; duy trì, kết nối và mở rộng sinh cảnh sống, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương.
- Huy động sự tham gia của toàn xã hội, tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm thu hút nguồn lực, nâng cao năng lực và hiệu quả thực hiện công tác bảo tồn.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc triển khai Kế hoạch bám sát nội dung, định hướng của Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của thành phố và các ngành có liên quan.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện và cơ chế phối hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và tránh chồng chéo trong tổ chức thực hiện.
- Lồng ghép hiệu quả các nhiệm vụ bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, đặc biệt là trong quản lý rừng đặc dụng, khu bảo tồn và quy hoạch sử dụng đất.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
b) Mở rộng và nâng cao hiệu quả biện pháp bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; đảm bảo cải thiện tình trạng quần thể của ít nhất 10 loài; bảo tồn và phục hồi sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
c) Thực hiện bảo tồn chuyển chỗ đối với loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
d) Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực tới loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
2. Giải pháp
a) Đề xuất điều chỉnh, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
b) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong điều tra, giám sát, quản lý và bảo tồn các loài; nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo và quản lý dữ liệu đa dạng sinh học.
c) Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý, thực thi pháp luật và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
d) Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của người dân trong bảo vệ động vật hoang dã và sinh cảnh tự nhiên.
đ) Huy động nguồn lực và sự tham gia của toàn xã hội về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
e) Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
III. CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Các dự án, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình tại Phụ lục kèm theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ trong Kế hoạch được huy động, bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước. Khuyến khích huy động nguồn vốn từ các chương trình, dự án, nguồn xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư cho bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Ưu tiên cho các nhiệm vụ thiết yếu, cấp bách như: điều tra, đánh giá hiện trạng loài; bảo vệ sinh cảnh quan trọng; kiểm tra, kiểm soát vi phạm; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và duy trì hoạt động của các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn hiện có.
Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương bố trí kinh phí nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nội dung Chương trình;
- Lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn, quản lý và giám sát các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào các kế hoạch, chương trình, dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp, thủy sản; đồng thời chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện việc lồng ghép phương án quản lý, giám sát các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong quy chế, kế hoạch quản lý tại các Ban quản lý rừng đặc dụng, các khu bảo tồn và các cơ sở nuôi nhốt động vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn thành phố thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của đơn vị.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường hiệu quả trong công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 12, Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, các loại tội phạm liên quan đến bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và các hành vi vi phạm pháp luật, các loại tội phạm phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các dự án bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách thành phố và dự toán chi thường xuyên hằng năm được duyệt để chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương và các quy định hiện hành.
4. Sở Tư pháp
Thực hiện thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm và phối hợp xây dựng, có ý kiến hoàn thiện pháp luật về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn liên quan.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ điều tra, giám sát, bảo tồn và phục hồi các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, giám sát.
6. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 923/QĐ-BNNMT, bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả Chương trình; định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung được giao tại Quyết định số 923/QĐ-BNNMT.
- Tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá việc thực hiện các nội dung của Chương trình, định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Phối hợp xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án tại địa phương theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án khác thuộc trách nhiệm của địa phương;
- Bố trí các nguồn lực để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thành ủy (để b/c);
- CT và các PCT Ủy ban nhân dân thành phố;
- Công an thành phố;
- Các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: TH, TC, GD, XDCB;
- Lưu: VT, NN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
PHỤ LỤC
CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Kế hoạch số 304/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
TT | Nội dung nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gianthực hiện | Kết quả dự kiến |
1 | Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật | ||||
1.1 | Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đa dạng sinh học | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | Hằng năm | |
1.2 | Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp liên ngành, liên cấp trong quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | 2026-2027 | Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành, liên cấp trong quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học với phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp cụ thể. |
1.3 | Xây dựng các kế hoạch hành động khẩn cấp để bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Vườn Quốc gia Bạch Mã; các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang- Cầu Hai; các trường Đại học có liên quan. | Hằng năm | Kế hoạch hành động để bảo tồn một số loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành theo nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương |
2 | Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
2.1 | Điều tra, đánh giá hiện trạng quần thể, sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai; các trường Đại học có liên quan. | Năm 2027 | Báo cáo Điều tra, đánh giá hiện trạng quần thể, sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ |
2.2 | Kiểm kê, quan trắc để xây dựng cơ sở dữ liệu về các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ kết nối với các hệ thống dữ liệu quốc gia và HueS (lồng ghép trong quá trình thực hiện Đề án “Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chương trình kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học có danh hiệu quốc tế trên phạm vi toàn quốc” | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | 2027-2030 | Cơ sở dữ liệu về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được xây dựng, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học và HueS |
2.3 | Ứng dụng công nghệ hiện đại (GIS, viễn thám, trí tuệ nhân tạo, eDNA, bẫy ảnh…) trong giám sát và quản lý tài nguyên sinh học. Bao gồm các loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | Hằng năm | |
3 | Mở rộng và nâng cao hiệu quả biện pháp bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
3.1 | Xây dựng và triển khai mô hình thí điểm bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai; | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm | Các nhiệm vụ, dự án được phê duyệt và triển khai thực hiện. |
3.2 | Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, dự án về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong kế hoạch, phương án quản lý rừng bền vững của các Ban quản lý khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Vườn Quốc gia; lập chương trình quan trắc, giám sát và báo cáo về tình trạng loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các các Ban quản lý khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Vườn Quốc gia; tăng cường tuần tra, kiểm soát và ngăn chặn các hành vi bẫy, săn, bắt các loài động vật hoang dã, các mối đe dọa từ các dự án đầu tư phát triển tới sinh cảnh và các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm | Các nhiệm vụ, dự án được phê duyệt và triển khai thực hiện. |
3.3 | Khảo sát, đánh giá và triển khai các biện pháp, mô hình bảo tồn hiệu quả tại các khu vực có sinh cảnh sống của loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, khu vực là đường bay của chim hoang dã di cư nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai; Ủy ban nhân dân các xã, phường | Hằng năm | Các biện pháp, mô hình bảo tồn hiệu quả tại các khu vực có sinh cảnh sống của loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được triển khai |
3.4 | Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phục hồi sinh cảnh và nguồn thức ăn cho các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các khu bảo tồn thiên nhiên; ưu tiên phục hồi các sinh cảnh của các loài đang bị đe dọa tuyệt chủng và các loài động vật hoang dã nguy cấp di cư như: Sao la, Mang trường sơn, Thỏ vằn trường sơn, Rùa trung bộ, Rùa hộp trán vàng miền trung, Gà lôi lam mào trắng, các loài lonh trưởng nguy cấp. | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; có loài ưu tiên phân bố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Năm 2028 | Tình trạng bảo tồn (quần thể và sinh cảnh sống) của 10 loài ưu tiên bảo vệ được cải thiện, phục hồi |
3.5 | Thiết lập và quản lý hiệu quả hệ thống hành lang đa dạng sinh học nhằm kết nối các khu bảo tồn và vùng sinh cảnh quan trọng. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | Năm 2028 - 2030 | Hành lang đa dạng sinh học được thiết lập phù hợp với Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo Quyết định số 1352/QĐ- TTg ngày 08/11/năm 2024 của thủ tướng chính phủ |
4 | Thực hiện bảo tồn chuyển chỗ đối với loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
4.1 | Nghiên cứu, triển khai thí điểm các biện pháp bảo tồn chuyển chỗ (chuyển nơi sinh sống, cứu hộ, nhân nuôi bảo tồn và tái thả) để bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai; có loài ưu tiên phân bố; Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Giai đoạn 2027-2030 | Các loài được nhân nuôi bảo tồn và tái thả về môi trường tự nhiên. |
4.2 | Xây dựng và triển khai mô hình thí điểm nhân nuôi, tái thả phục hồi quần thể các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bị đe dọa tuyệt chủng. | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai; có loài ưu tiên phân bố; Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Giai đoạn 2029-2035 | Dự án gây nuôi sinh sản bảo tồn và mô hình thí điểm thực hiện đối với các loài ưu tiên bảo vệ bị đe dọa tuyệt chủng |
4.3 | Đầu tư, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật các cơ sở cứu hộ, nhân nuôi, bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có cơ sở cứu hộ; Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm | Các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận, phê duyệt các dự án nâng cấp cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học |
5 | Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực tới loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
5.1 | Kiểm soát việc khai thác tận diệt các loài hoang dã; xóa bỏ các chợ, tụ điểm mua bán trái pháp luật loài và các sản phẩm của động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường. | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | Hằng năm | Thực hiện, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương |
5.2 | Đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt động gây nuôi loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; kiểm soát việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở gây nuôi được cấp phép | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan | Hằng năm | Thực hiện lồng ghép trong kế hoạch kiểm tra hàng năm của các đơn vị về việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
5.3 | Thực hiện hiệu quả Đề án Tăng cường phòng, chống tội phạm về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1623/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ; Công khai thông tin về tội phạm đa dạng sinh học bao gồm các loài động vật hoang dã | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phòng Cảnh sát kinh tế Công an thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường và Công an các xã, phường | Hằng năm | Phối hợp, thực hiện lồng ghép giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương |
6 | Tăng cường năng lực về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
6.1 | Xây dựng tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn về: (1) nhận dạng loài, sử dụng công cụ quan trắc, giám sát và báo cáo hiện trạng các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn có loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phân bố; (2) chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác chăm sóc, cứu hộ, gây nuôi bảo tồn, kiểm soát dịch bệnh và tái thả các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ về môi trường sống tự nhiên; tập huấn cho các cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về đa dạng sinh học | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã phường, Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; | Hằng năm | Tài liệu tập huấn được xây dựng và các khóa tập huấn được tổ chức |
7 | Truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
7.1 | Tổ chức các hoạt động truyền thông và phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, chim di cư trên các phương tiện truyền thông | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế Các cơ quan thông tấn, báo chí đóng trên địa bàn; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; | Hằng năm | Tổ chức lồng ghép trong hoạt động truyền thông và phổ biến pháp luật về đa dạng sinh học và các sự kiện ngày quốc tế về loài. |
8 | Tăng cường hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, chuyển giao và phát triển công nghệ về quản lý bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | ||||
8.1 | Nghiên cứu, phát triển, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, bảo vệ, gây nuôi bảo tồn, tái thả, điều tra, quan trắc và giám sát quần thể các loài; lập mô hình quần thể, mô hình phân bố, bản đồ số; phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nhận dạng loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | Hằng năm | Xây dựng và triển khai các dự án hợp tác quốc tế, nhiệm vụ khoa học, công nghệ |
8.2 | Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực cho công tác bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Vườn Quốc gia Bạch Mã, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Các tổ chức bảo tồn trong nước và quốc tế. | Hằng năm | Xây dựng và triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên quan về bảo tồn loài |