|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 300/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch số 0182/KH-UBND ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa Kế hoạch số 06-KH/TU và Quyết định số 02366/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Để chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ các Đề án, Chương trình, Kế hoạch trọng tâm năm 2026 nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Xác định toàn diện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 nhằm quán triệt thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và thích ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường và thích ứng phó với biến đổi khí hậu đã được phê duyệt theo Quyết định số 02366/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tăng cường kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường hướng đến ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường, giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách trên địa bàn tỉnh.
d) Nâng cao năng lực thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu, nhất là giảm thiểu mức độ dễ bị tổn thương và rủi ro trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Đảm bảo thông tin cảnh báo thiên tai được truyền tải kịp thời, chính xác đến mọi người dân, đặc biệt là các cộng đồng dễ bị tổn thương.
3. Yêu cầu
a) Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án, phương án, giải pháp cụ thể gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả, phù hợp với thực tế và khắc phục những tồn tại hạn chế thời gian qua, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026.
b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện. Đồng thời, nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
c) Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư trong và ngoài tỉnh để thực hiện công tác bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2026
a) Về bảo vệ môi trường
- 91% rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định.
- 91% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- 99% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý.
- 100% chất thải y tế được xử lý.
- 10% nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn đối với đô thị loại II và 4% đối với đô thị còn lại (nước thải được xử lý tập trung).
- 82% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
- 100% khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 90% dân cư đô thị được cung cấp nước sạch đạt chuẩn.
- 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó ít nhất 50% dân số được sử dụng nước sạch đạt chuẩn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 11% (không tính diện tích cây phân tán).
b) Về thích ứng với biến đổi khí hậu
- 40% số hộ dân được di dời, sắp xếp, bố trí ổn định vùng sạt lở, vùng có nguy cơ thiên tai.
- 50% điểm ngập úng tại các đô thị đã được xử lý.
- 100 điểm sạt lở ven sông, ven biển được xử lý.
- 50 các công trình thủy lợi được xây dựng để nâng cao khả năng tưới, tiêu nước cho các vùng thường xuyên bị hạn hán, úng ngập nặng.
- Bảo đảm 90% số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, khu vực có nguy cơ cao về thiên tai được tiếp cận thông tin, kiến thức và kỹ năng phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai.
- Đạt mức tiết kiệm năng lượng từ 2% đến 4% trên tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh.
II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để hoàn thành cao nhất các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, hành động quyết liệt, sáng tạo, đồng bộ, hiệu quả, bền vững các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Các nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ môi trường
1.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời cập nhật, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, quy định trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhất là quy định về quản lý chất thải và xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng Quy định cụ thể về hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, phòng ngừa, kiểm soát chặt các dự án đầu tư có nguy cơ cao gây ô nhiễm; thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định.
- Triển khai thí điểm mô hình thu gom, tái chế bùn thải nuôi trồng thủy sản thành phân bón hữu cơ. Khuyến khích các dự án thu gom bùn thải đáy ao để sản xuất phân bón hữu cơ (compost) phục vụ cho cây trồng.
- Xây dựng Chương trình tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; xây dựng và thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí ở những nơi phù hợp trên địa bàn.
- Tổ chức nắm tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường; đề xuất, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấn chỉnh, khắc phục, phòng ngừa, xử lý có hiệu quả.
- Tiếp tục điều tra, đánh giá, khoanh vùng và từng bước cải tạo các vùng đất tồn lưu hóa chất độc hại, các khu vực đất bị nhiễm chất độc đi-ô-xin do chiến tranh để lại.
1.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Tham mưu trong việc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án dựa trên các tiêu chí về môi trường, hạn chế tối đa ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các dự án sử dụng lãng phí tài nguyên, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, công nghệ lạc hậu chưa có giải pháp xử lý chất thải hiệu quả, phát thải nhiều chất ô nhiễm.
- Triển khai cơ chế, chính sách của Chính phủ để thu hút các dự án đầu tư cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và tài nguyên.
- Tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, Chương trình, Đề án, Dự án về đầu tư xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị có liên quan, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện
1.3. Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quy hoạch, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường (khu liên hợp xử lý chất thải rắn, khu xử lý nước thải tập trung… tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế); hướng dẫn, kiểm tra việc lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, bảo đảm bố trí đủ quỹ đất cho các công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường theo quy định; phối hợp kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật môi trường; đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các dự án theo quy hoạch được duyệt.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án thực hiện các giải pháp chống ngập úng, kết hợp chỉnh trang, di dời nhà ở ven sông tại các đô thị trung tâm trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 02365/QĐ- UBND ngày 30/12/2025; hướng dẫn UBND các xã, phường áp dụng các giải pháp phù hợp với đặc điểm hiện trạng từng đô thị.
- Triển khai các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các doanh nghiệp ở trong khu công nghiệp. Kêu gọi đầu tư hạ tầng về bảo vệ môi trường đối với các khu công nghiệp, hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước thải và hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp.
1.4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
Xây dựng và triển khai Chương trình hạn chế sử dụng nhựa một lần, túi ni lông khó phân hủy tại các siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi, giải trí trên địa bàn tỉnh.
1.5. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Tăng cường quản lý chất thải y tế, triển khai các Chương trình, Dự án đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm trong chất thải y tế đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.
- Nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong điều kiện biến đổi khí hậu, giám sát bệnh tật nhằm giảm nguy cơ, quy mô xuất hiện các bệnh mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Triển khai thực hiện công tác kết nối, ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ chuyển đổi xanh và bền vững.
- Triển khai thực hiện công tác thẩm định công nghệ hoặc có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định, nhằm kiểm soát tình trạng sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn các nguy cơ gây hại đối với con người và môi trường tự nhiên.
1.7. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
Tiếp tục triển khai lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh, biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường vào các môn học của các cấp học, ngành học và các hoạt động giáo dục ngoại khóa.
1.8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương về tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu đến các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư, kịp thời phản ánh đưa tin, biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, đồng thời phê phán, công khai thông tin những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.9. Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan:
- Triển khai thực hiện các giải pháp chống ngập trên địa bàn quản lý, các trung tâm đô thị bị ảnh hưởng ngập do nước biển dâng, nhất là rà soát lại tổng thể hệ thống thoát nước trên địa bàn, các trung tâm đô thị và các khu dân cư tập trung để cải tạo hệ thống, bảo vệ hồ, ao, kênh, rạch trong đô thị, khu dân cư; nạo vét các lưu vực thoát nước, tận dụng các hồ sinh học để xử lý nước thải, điều hòa nước mưa, chống ngập úng.
- Tổ chức lại hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng phân loại rác tại nguồn bằng việc đầu tư thêm các loại phương tiện chuyên chở rác. Thực hiện có hiệu quả chống rác thải nhựa trên địa bàn, hạn chế và tiến tới không sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần.
- Chỉ đạo các khóm, ấp, cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tăng cường công tác bảo vệ môi trường gắn thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng các cam kết, quy ước gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Thực hiện rà soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước, khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước vào mùa khô ở các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nguồn nước, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa.
- Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán, xâm nhập mặn.
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và ngành nông nghiệp. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các xã có rừng xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và đánh giá tiềm năng giảm phát thải và hấp thụ các-bon từ rừng để làm cơ sở cho các hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon rừng với các đối tác quốc tế.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hệ thống bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai, ngập lụt, sạt lở, xâm nhập mặn đến cấp xã tích hợp vào cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Thực hiện chia sẻ dữ liệu quan trắc môi trường, tác động biến đổi khí hậu và cảnh báo thiên tai trên địa bàn.
- Tăng cường năng lực, cơ sở hạ tầng cung cấp nước sạch cho dân cư, quan tâm khu vực nông thôn, ven biển, đặc biệt là những vùng chịu tác động của thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
- Điều tra, đánh giá, di dời và tái định cư người dân ở các khu vực có rủi ro thiên tai cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phòng, chống sụt lún đất, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên bàn bàn tỉnh.
- Xây dựng, rà soát, cập nhật phương án ứng phó với các tình huống thiên tai theo cấp độ rủi ro. Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thu và chi Quỹ phòng, chống thiên tai ở các cấp.
- Xử lý kịp thời các điểm sạt lở nguy hiểm, cấp bách ở những khu vực xung yếu, có nguy cơ sạt lở cao nơi đông dân cư, ưu tiên xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, phòng, chống ngập do mưa lớn, triều cường, nước dâng do bão cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
2.2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Thực hiện các Đề án, Dự án liên quan đến quy hoạch đô thị bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình xanh, cây xanh đô thị, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, phòng, chống ngập do mưa lớn, triều cường, nước dâng cho các đô thị, xã ven biển;
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực ngành xây dựng và giao thông vận tải
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng (taxi, xe buýt) sang sử dụng điện. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và lắp đặt các trạm sạc điện để phục vụ nhu cầu sử dụng xe điện của người dân.
2.3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến áp dụng sản xuất sạch cho các đơn vị sản xuất công nghiệp. Hướng dẫn tuyên truyền khuyến khích các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp chuyển đổi công nghệ sản xuất về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lối sống, tiêu dùng xanh.
- Rà soát cơ sở pháp lý, tình hình thực tiễn của tỉnh, trong nước và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động quản lý, mua bán, trao đổi chứng chỉ năng lượng tái tạo gắn với việc thực hiện mục tiêu giảm phát thải; xây dựng và thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực ngành công thương.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đẩy mạnh thực hiện các Chương trình, Dự án khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: Điện gió, điện mặt trời,… từng bước giảm phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.
2.4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
Tham mưu thông báo tiếp nhận đề xuất, xác định nhiệm vụ đưa vào kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện hàng năm. Trong đó, ưu tiên tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
Thực hiện đưa thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kĩ năng về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
2.6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn.
2.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội:
- Chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; đề xuất các sáng kiến thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch triển khai Kế hoạch bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh trong phạm vi chức năng và hoạt động.
- Tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các tầng lớp Nhân dân trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh, ngành và địa phương.
2.8. Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các đoàn thể vận động các tầng lớp Nhân dân chủ động tham gia vào các hoạt động chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; triển khai nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ Kế hoạch này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp năm 2026 trong Kế hoạch đề ra theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể như sau:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả xây dựng Kế hoạch của các địa phương, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sau 15 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch; trong đó, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và phân công lãnh đạo đơn vị, địa phương theo dõi đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chủ động xử lý những vấn đề phát sinh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của địa phương.
3. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu, giải pháp, nhiệm vụ nêu trên triển khai tổ chức thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, đơn vị, địa phương mình. Định kỳ cuối năm đánh giá tình hình, kết quả, khó khăn, vướng mắc phát sinh, xác định nguyên nhân khó khăn, vướng mắc, qua đó chủ động xây dựng kế hoạch năm kế tiếp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện.
4. Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm việc giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch dựa trên báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp báo cáo hàng tháng, tổng chức tổng kết cuối năm.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên (kèm theo phụ lục Danh mục các nhiệm vụ, đề án, dự án trọng tâm thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2026)./.
Nơi nhận:
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD (Lơi);
- Lưu: VT, TH44/5. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số 300/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT | Tên nhiệm vụ, đề án, dự án | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Cấp phêduyệt/xử lý kếtquả | Thời gian thực hiệnhoàn thành |
I | Các nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ môi trường | |||||
1 | Xây dựng Quy định cụ thể về hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Quyết định của UBND tỉnh | UBND tỉnh | 2026 |
2 | Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Nghị Quyết của HĐND tỉnh | HĐND tỉnh | 2026 |
3 | Xây dựng Kế hoạch tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
4 | Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí ở những nơi phù hợp trên địa bàn tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Kế hoạch/nhiệm vụ | UBND tỉnh | 2026 |
5 | Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khu vực bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Báo cáo kết quả xử lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 |
6 | Xây dựng và triển khai Chương trình hạn chế sử dụng nhựa một lần, túi ni lông khó phân hủy tại các siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi, giải trí | Sở Công Thương | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Chương trình/Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
7 | Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất thải tập trung trên địa bàn tỉnh | Sở Xây dựng | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Dự án đầu tư | UBND tỉnh | 2026 |
8 | Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp có phát sinh nước thải | Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Dự án đầu tư | UBND tỉnh | 2026 |
9 | Cải tạo, phục hồi các hồ ao, kênh mương, khôi phục các đoạn sông, kênh, rạch đã bị ô nhiễm; điều tiết nước mưa, chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh | UBND các xã, phường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan | Dự án đầu tư | UBND các xã, phường | 2026 |
II | Các nhiệm vụ, giải pháp về thích ứng với biến đổi khí hậu | |||||
10 | Rà soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh theo tiêu chí quy định | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Lập danh mục lĩnh vực, các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn quản lý theo tiêu chí quy định | UBND tỉnh | 2026 |
11 | Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
12 | Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các tuyến ống công trình cấp nước tập trung hiện có và xây dựng mới thêm một số công trình trọng điểm khu vực khan hiếm nước trên địa bàn tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan | Dự án đầu tư | UBND tỉnh | 2026 |
13 | Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê sông, đê biển phòng chống sạt lở; hệ thống hạ tầng công trình thủy lợi phục vụ khu vực nuôi tôm tập trung siêu thâm canh, thâm canh trên địa bàn tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND các xã, phường | Dự án đầu tư | UBND tỉnh | 2026 |
14 | Xây dựng chính sách thí điểm và cơ chế chi trả tín chỉ các-bon dựa vào kết quả cho lĩnh vực rừng ngập mặn, chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp trên địa bàn tỉnh (theo chính sách của Trung ương) | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan | Quyết định | UBND tỉnh | 2026 |
15 | Đầu tư xây dựng kè chống sạt lở bờ kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp đoạn từ cầu Phan Ngọc Hiển đến cầu Cái Nhúc và bờ kè chống ngập dọc kênh Rạch Rập | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND các phường: Tân Thành, Hòa Thành, Lý Văn Lâm, An Xuyên | Thi xây dựng dự kè bờ sông và đường giao thôn 13,7km kè và đường giao thông | UBND tỉnh | 2026 |
16 | Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng (taxi, xe buýt) sang sử dụng điện | Sở Xây dựng | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan | Quyết định | UBND tỉnh | 2026 |
17 | Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng trên địa bàn tỉnh | Sở Xây dựng | Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan | Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
18 | Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển công trình xanh, công trình hiệu quả năng lượng giai đoạn 2025 - 2030 | Sở Xây dựng | Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan | Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
19 | Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính ngành công thương trên địa bàn tỉnh | Sở Công Thương | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan | Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
20 | Kế hoạch về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh | Sở Công Thương | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan | Kế hoạch | UBND tỉnh | 2026 |
21 | Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do tác động của biến đổi khí hậu | Sở Y tế | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan | Dự án đầu tư | UBND tỉnh | 2026 |
22 | Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất theo hướng chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn | UBND các xã, phường | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan | Triển khai thực hiện các mô hình, giải pháp, tổng kết đánh giá, nhân rộng | UBND các xã, phường | 2026 |
23 | Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh | Sở khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan | Các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch trong thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường | Sở khoa học và Công nghệ | 2026 |
24 | Tập trung xây dựng hạ tầng cho chuyển đổi số phục vụ tăng trưởng xanh; tích hợp tăng trưởng xanh vào các dự án đầu tư hạ tầng đồng bộ trong chuyển đổi số | Sở khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan | Kế hoạch hoặc văn bản triển khai | Sở khoa học và Công nghệ | 2026 |
25 | Hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn | Sở khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan | Kế hoạch hoặc văn bản triển khai | Sở khoa học và Công nghệ | 2026 |
26 | Tăng cường huy động nguồn tài chính từ các định chế tài chính, các quỹ và các nhà đầu tư tư nhân quốc tế, ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ cho thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường | Sở Tài chính | Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan | Các văn bản triển khai hoặc báo cáo | UBND tỉnh | 2026 |