Quay lại

Kế hoạch 289/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 289/KH-UBND

Mau, ngày 26 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Thực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Quyết định số 23/QĐ-TTg); căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu đặt ra đối với công tác trẻ em trong tình hình mới; phát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm, hành động của các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, cộng đồng, gia đình và chính trẻ em trong việc thực hiện Luật Trẻ em và các văn bản chỉ đạo của Trung ương liên quan đến trẻ em nhằm thực hiện tốt mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của Quyết định số 23/QĐ-TTg.

2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng Kế hoạch, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tiễn của từng địa phương, đơn vị.

3. Bảo đảm việc lồng ghép thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong Kế hoạch này với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của địa phương, đơn vị. Đồng thời, ưu tiên đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn, các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đảm bảo thực hiện các quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, trí tuệ, tinh thần nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện; góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.

Kiểm soát tình hình tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo sức khỏe và tính mạng trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội; thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp kịp thời trẻ em có nguy cơ bạo lực, xâm hại và lao động trẻ em.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

Trên cơ sở kết quả đạt được giai đoạn 2021 - 2025 (theo Phụ lục 1), giai đoạn 2026 - 2030 cần tập trung thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu (theo Phụ lục 2).

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp thực hiện Kế hoạch

- Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em theo Kế hoạch này.

- Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành, địa phương; lồng ghép vào các hoạt động có liên quan và đề ra các giải pháp, nhiệm vụ, cơ chế, nguồn lực để triển khai, thực hiện đạt hiệu quả.

- Người đứng đầu sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ngành, địa phương mình quản lý.

2. Triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em

- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi, đặc biệt giai đoạn trẻ em dưới 36 tháng tuổi; chính sách trợ giúp nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em trong các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, trẻ em di cư, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và tổ chức thực thi chính sách.

- Tham mưu, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, tư pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên.

3. Phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em có sự lồng ghép và phối hợp giữa các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội; ưu tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em

- Duy trì mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em do các cơ quan, đơn vị và địa phương đã triển khai thực hiện đạt hiệu quả tốt trong giai đoạn trước để tiếp tục nhân rộng trong giai đoạn 2026 - 2030.

- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và phát triển các mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có sự lồng ghép, phối hợp liên ngành, liên cấp theo hình thức dịch vụ một cửa và các gói dịch vụ tiếp cận trẻ em, cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và kiêm nhiệm; đội ngũ cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, bảo vệ trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội khác.

- Tiếp tục phát triển hệ thống cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh; duy trì và mở rộng hoạt động của các cơ sở có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

4. Tăng cường truyền thông, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em; vận động xã hội thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Chương trình, Kế hoạch của tỉnh có liên quan đến trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, cam kết trách nhiệm và thúc đẩy hành động, sự tham gia tích cực của các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức, cộng đồng, gia đình và trẻ em trong thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em và giải quyết các vấn đề của trẻ em.

- Sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tờ rơi, tờ gấp, sổ tay, băng rôn, pano,…), đa dạng các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội phù hợp với các nhóm đối tượng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng và truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em và tại cộng đồng.

- Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em.

- Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá về Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em (Tổng đài 111) để mọi người dân và trẻ em liên hệ khi có nhu cầu cần được tư vấn, can thiệp, hỗ trợ cho trẻ em hoặc thông báo, tố giác các hành vi xâm hại, vi phạm quyền trẻ em.

5. Bảo đảm nguồn lực thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo vệ trẻ em

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân lực để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về trẻ em; tăng cường công tác phối hợp liên ngành thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em.

- Phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, các ngành (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên, người làm việc với trẻ em…) và người trực tiếp chăm sóc trẻ em.

- Tập huấn cho trẻ em nòng cốt trong nhà trường và cộng đồng về quyền và bổn phận của trẻ em; kiến thức và kỹ năng tự bảo vệ, phòng, chống xâm hại và tai nạn thương tích trẻ em.

- Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, cung cấp dịch vụ thực hiện quyền trẻ em.

- Thực hiện tổ chức diễn đàn trẻ em cấp tỉnh, cấp xã theo quy định nhằm lắng nghe tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và những vấn đề trẻ em đang quan tâm.

- Sở, ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; ưu tiên các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em.

6. Vận động nguồn lực và sự tham gia của xã hội; trao đổi kinh nghiệm trong giải quyết các vấn đề về trẻ em

- Vận động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân; tạo cơ chế khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.

- Khuyến khích hoạt động của Quỹ bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch. Thúc đẩy các phong trào, mạng lưới tình nguyện hỗ trợ việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.

- Tăng cường sự quản lý, điều phối của các cơ quan quản lý nhà nước đối với việc huy động, sử dụng nguồn lực xã hội cho trẻ em bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả.

- Trao đổi và áp dụng sáng tạo các giải pháp, kinh nghiệm, mô hình của các địa phương trong và ngoài tỉnh về thực hiện quyền trẻ em, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và giải quyết các vấn đề liên quan đến trẻ em.

7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; xây dựng cơ sở dữ liệu về trẻ em; theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch

- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, cha mẹ, người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em.

- Tăng cường công tác thông tin, thống kê, báo cáo về tình hình trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; tổ chức khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em.

- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu về trẻ em và thực hiện liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch. Biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu vì trẻ em.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Cấp tỉnh

Kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác. Quá trình thực hiện các đơn vị nghiên cứu lồng ghép các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này với các chương trình, dự án, đề án có liên quan đang thực hiện trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đảm bảo đúng đối tượng, nội dung, định mức chi theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của từng chương trình, dự án, đề án (kèm theo bảng dự toán kinh phí).

2. Cấp xã

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này, ban hành Kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Hướng dẫn, triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.

- Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển các mô hình phát triển toàn diện trẻ em, dịch vụ bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em và các vấn đề về trẻ em; chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn; hướng dẫn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong bệnh viện. Phối hợp với Tỉnh đoàn thực hiện và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể có liên quan củng cố hệ thống cơ sở, mô hình cung cấp dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em.

- Nâng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp, các ngành, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em.

- Triển khai thực hiện cơ sở dữ liệu về trẻ em, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác; chủ trì, phối hợp thực hiện các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em.

- Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em.

- Chủ trì xây dựng, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch và các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23, 24 của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch thuộc trách nhiệm, thẩm quyền trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của ngành Y tế.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, không có bạo lực; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh về quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình đối thoại học đường để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong trường học; mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường học. Tích hợp, lồng ghép các nội dung có sự tham gia của trẻ em vào các chương trình chính khóa và hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học, năng lực, sự phát triển của trẻ em.

- Triển khai có hiệu quả công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối sống văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học sinh và phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em trong trường học.

- Triển khai chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học, đặc biệt là trẻ em vùng dân tộc thiểu, ấp đặc biệt khó khăn; duy trì và mở rộng các trường bán trú và dân tộc nội trú.

- Chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của Kế hoạch.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em.

- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa và việc tổ chức các hoạt động văn hóa, bảo đảm cho trẻ em được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí về thực hiện quyền trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.

- Hướng dẫn, trang bị kiến thức và kỹ năng cho gia đình về thực hiện quyền trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong gia đình.

- Ưu tiên xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em, nhất là các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai, thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả chỉ tiêu 13, 21 của Kế hoạch.

4. Sở Tư pháp

- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tư pháp liên quan đến trẻ em và người chưa thành niên. Quan tâm triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đảm bảo các quyền của trẻ em. Theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch, khai sinh cho trẻ em và nuôi con nuôi tại địa phương. Truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.

- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu 14 của Kế hoạch.

5. Công an tỉnh

- Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường ứng dụng các giải pháp về công nghệ thông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, bảo đảm sự an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.

Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan, các địa phương trong việc hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục theo Quyết định số 066/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau; phòng ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; tăng cường công tác điều tra thân thiện đối với trẻ em, xử lý các đối tượng có hành vi bạo lực, mua bán, xâm hại trẻ em; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Kế hoạch.

6. Sở Tài chính

Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của Sở Y tế (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí đối với những nội dung thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm và phân cấp ngân sách hiện hành.

7. Các sở, ngành liên quan

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành; trình UBND tỉnh ban hành chương trình, đề án, kế hoạch để giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý.

8. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch của địa phương giai đoạn 2026 - 2030; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của địa phương.

- Bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trên địa bàn; ưu tiên đầu tư ngân sách địa phương để duy trì, phát triển các thiết chế vui chơi giải trí dành cho trẻ em.

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc bảo đảm môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em và tai nạn, thương tích trẻ em; chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ em trên địa bàn.

- Theo dõi, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch ở địa phương theo quy định.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

- Tích cực tuyên truyền công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phong trào “Xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em” và các phong trào, các cuộc vận động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em. Tăng cường giám sát, phản biện việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết những vi phạm quyền trẻ em. Tham gia và vận động xã hội tham gia thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.

VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

- Định kỳ báo cáo 6 tháng (trước ngày 15 tháng 5) và báo cáo năm (trước ngày 15 tháng 11), các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

- Báo cáo đột xuất gửi về Sở Y tế sau khi xảy ra các vụ việc trẻ em bị xâm hại (bạo lực, xâm hại tình dục), tử vong do tai nạn thương tích hoặc các vấn đề đặc biệt, nghiêm trọng để kịp thời hỗ trợ, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện.

Kế hoạch này thay thế các Kế hoạch, Quyết định và các văn bản triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 - 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Bộ Y tế (báo cáo);

- TT Tỉnh ủy (báo cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- CVP, các P.CVP UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các xã, phường;

- Phòng KG-VX;

- Lưu: VT, KP153/5. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Minh Luân

PHỤ LỤC 1

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 (Kèm theo Kế hoạch số 289 /KH-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

VI. PHỤ LỤC 2

CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch 289/KH-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

VI. [1] Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 06/4/2021

[2] Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 15/3/2021

[3] Đánh giá năm 2024 (Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, quy định 2 năm đánh giá 1 lần).

[4] Chỉ tiêu thực hiện từ năm 2021-2030

[5] Chỉ tiêu thực hiện từ năm 2021-2030


MỤC TIÊU

CHỈ TIÊU

Cơ quanchủ trì thực hiện

ĐVT

Chỉ tiêuKế hoạch giaiđoạn 2021-2025

Tỉnh CàMau(cũ)[1]

Tỉnh Bạc Liêu(cũ)[2]

Kết quả đạt được

MỤC TIÊU1:

Về pháttriển toàndiện trẻ em,chăm sócsức khỏe, dinhdưỡng chotrẻ em

Chỉ tiêu1: Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

Sở Y tế

%

80

80

36[3]

Chỉ tiêu2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện

Sở Y tế

%

90

80

95,05

Chỉ tiêu3:

Sở Y tế

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống

1,06

9,5

<0,52

- Giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

4,2

12,5

0,76

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

4,6

<18,5

0,85

Chỉ tiêu4:

Sở Y tế

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi

%

<10,5

<9

9

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi

%

<19,3

<15

18,1

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì

%

<5

<5

9,4

Chỉ tiêu5:

Sở Y tế

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin

%

97

97

99,2

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin

%

98

98[4]

98

Chỉ tiêu6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con

Sở Y tế

%

5

2[5]

3,5

Chỉ tiêu7: Duy trì cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

100

90

90

MỤC TIÊU2:

Về bảo vệ trẻ em

Chỉ tiêu8:

Sở Y tế

- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên

tổng số trẻ em

%

1,2

<5

0,018

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng

%

95

90

95

Chỉ tiêu9: Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em

Sở Y tế, Công an tỉnh

%

<1

<1

0,05

Chỉ tiêu10: Duy trì tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi

Sở Y tế

%

<1

1

0,3

Chỉ tiêu11:

Sở Y tế

- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích

%

0,25

0,25

0,21

- Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích

%

0,0001

0,0001

Chỉ tiêu12: Trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.

Sở Y tế

%

100

100

100

Chỉ tiêu13: Phấn đấu không có trường hợp tảo hôn

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

%

0

1-2

0

Chỉ tiêu14: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đạt

Sở Tư pháp

%

98,5

98,5

100

MỤC TIÊU3:

Về giáodục, văn hóa,vuichơi, giải tríchotrẻ em

Chỉ tiêu15: Trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

99,4

80

99,5

Chỉ tiêu16: Huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

99,5

100

99,5

Chỉ tiêu17:

Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học

%

99,8

98

100

- Tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học

%

0,12

0,12

0

Chỉ tiêu18:

Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở

%

99

95

99,5

- Tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở

%

3

0,14

0,5

Chỉ tiêu19: Trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho trẻ em

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

95

70

100

Chỉ tiêu20:

Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh khuyết tật

%

55

55

55

- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp

%

80

50

82

Chỉ tiêu21: Phấn đấu xã, phường có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

%

75

80

80

MỤC TIÊU4:

Về sự thamgiacủa trẻ emvàocácvấn đề về trẻ em

Chỉ tiêu22: Tỷ lệ trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp

Sở Y tế

%

50

30

40

Chỉ tiêu23: Tỷ lệ trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em

Sở Y tế

%

85

85

85

Chỉ tiêu24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em

Sở Y tế

%

30

15

30



MỤC TIÊU

CHỈ TIÊU

Cơ quan chủ trì thực hiện

ĐVT

Chỉ tiêu Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030

Tỉnh Cà Mau

Quyết định số 23/QĐ- TTg

MỤC TIÊU 1:

Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

Sở Y tế

%

75

75

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện

Sở Y tế

%

98

95

Chỉ tiêu 3:

Sở Y tế

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống

<2

<9

- Giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

<5

<10

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

<5,5

<15

Chỉ tiêu 4:

Sở Y tế

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi

%

<6

<6

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi

%

<16

<15

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì

%

<3

<10

Chỉ tiêu 5:

Sở Y tế

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin

%

95

98

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin

%

98

98

Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con

Sở Y tế

%

<2

2

Chỉ tiêu 7: Duy trì cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

100

100

MỤC TIÊU 2:

Về bảo vệ trẻ em

Chỉ tiêu 8:

Sở Y tế

- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em

%

<0,01

<6

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng

%

100

95

Chỉ tiêu 9: Duy trì tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em

Sở Y tế, Công an tỉnh

%

<0,02

4

Chỉ tiêu 10: Duy trì tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi

Sở Y tế

%

<0,1

4,5

Chỉ tiêu 11:

Sở Y tế

- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích

%

<0,15

<0,5

- Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích

%

0,00008

0,00016

Chỉ tiêu 12: Trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.

Sở Y tế

%

100

100

Chỉ tiêu 13: Phấn đấu không có trường hợp tảo hôn

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

%

0

3

Chỉ tiêu 14: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đạt

Sở Tư pháp

%

100

100

MỤC TIÊU 3:

Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em

Chỉ tiêu 15: Trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

100

99,3

Chỉ tiêu 16: Huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

100

99,3

Chỉ tiêu 17:

Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học

%

99

99

- Tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học

%

0,1

<0,1

Chỉ tiêu 18:

Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở

%

99,95

93

- Tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở

%

0,05

<0,05

Chỉ tiêu 19: Trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho trẻ em

Sở Giáo dục và Đào tạo

%

95

95

Chỉ tiêu 20:

Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh khuyết tật

%

60

60

- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp

%

90

90

Chỉ tiêu 21: Phấn đấu xã, phường có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

%

90

45

MỤC TIÊU 4: Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em

Chỉ tiêu 22: Tỷ lệ trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp

Sở Y tế

%

50

35

Chỉ tiêu 23: Tỷ lệ trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em

Sở Y tế

%

95

90

Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em

Sở Y tế

%

50

35


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu289/KH-UBND
Ngày ban hành26/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực26/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Nguyễn Minh Luân
Phạm viCà Mau
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.