Quay lại

Kế hoạch 277/KH-UBND năm 2024 thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Số: 277 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 30 tháng 10 năm 2024

KẾ HOẠCH

NĂM 2024 THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG KHÁNG THUỐC TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2024-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

I. QUAN ĐIỂM:

1. Sử dụng hợp lý, an toàn và có trách nhiệm thuốc kháng vi sinh vật ở người, động vật, cây trồng là giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề kháng thuốc.

2. Phòng, chống kháng thuốc là nhiệm vụ cấp bách, thường xuyên, lâu dài, là trách nhiệm nòng cốt của ngành y tế và ngành nông nghiệp.

3. Chủ động phòng ngừa bệnh truyền nhiễm, kiểm soát nhiễm khuẩn, nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện, chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc, sử dụng, tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật ở người và động vật.

II. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống kháng thuốc; làm chậm sự tiến triển kháng thuốc và ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của các vi sinh vật kháng thuốc, bệnh truyền nhiễm, đồng thời đảm bảo sự sẵn có, liên tục các thuốc kháng vi sinh vật và sử dụng thuốc kháng vi sinh vật hợp lý để điều trị hiệu quả các bệnh truyền nhiễm ở người và động vật, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe con người và động vật, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.
2

2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu đến năm 2030:
a) Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương và hiểu biết của nhân viên y tế, thú y và người dân về phòng, chống kháng thuốc.
- Chỉ tiêu 1: Có bản Kế hoạch phòng, chống kháng thuốc giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được UBND tỉnh phê duyệt.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ hiểu biết đúng về phòng, chống kháng thuốc ở người trưởng thành, bà mẹ, đạt ít nhất là 50% vào năm 2025 và đạt 60% vào năm 2030; nhân viên y tế, nhân viên thú y đạt ít nhất là 60% vào năm 2025 và đạt 70% vào năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Tham gia hệ thống giám sát kháng thuốc để cảnh báo kịp thời về sự xuất hiện, lan truyền, mức độ và xu hướng kháng thuốc của các vi sinh vật.
- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2025, Bệnh viện Bà Rịa tham gia hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc ở người; đến năm 2030 Bệnh viện Vũng Tàu tham gia hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc ở người.
- Chỉ tiêu 2: Ít nhất 90% cán bộ tham gia trong hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc trong lĩnh vực y tế và nông nghiệp được được tập huấn chuyên môn về kỹ thuật nuôi cấy, định danh và kháng sinh đồ và sử dụng, quản lý dữ liệu giám sát kháng thuốc.
c) Mục tiêu 3: Giảm sự lan truyền của vi sinh vật và bệnh truyền nhiễm.
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các bệnh viện thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh học: tuyến tỉnh đạt ít nhất 40% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030; tuyến huyện đạt ít nhất 20% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các bệnh viện thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc: tại tuyến tỉnh đạt ít nhất 40% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030; tại tuyến huyện đạt ít nhất 15% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ các bệnh viện thực hiện việc triển khai giám sát chủ động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và triển khai các can thiệp làm giảm tỷ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện: tuyến tỉnh đạt ít nhất 50% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030; tuyến huyện đạt ít nhất 20% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Sử dụng thuốc kháng vi sinh vật ở người và động vật hợp lý, an toàn và có trách nhiệm.
3
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh đạt ít nhất 30% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các cơ sở khám, chữa bệnh cho động vật tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y đạt ít nhất 10% vào năm 2025 và 20% vào năm 2030.

3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045 kiểm soát cơ bản tình trạng kháng thuốc; giám sát sử dụng, tiêu thụ kháng sinh có hiệu quả để ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của các vi sinh
vật kháng thuốc, bệnh truyền nhiễm, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe con người và động vật, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.

III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Về phối hợp hành động và đáp ứng liên ngành để phòng, chống kháng thuốc
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động cho từng lĩnh vực y tế, nông
nghiệp, môi trường, công thương để giải quyết các nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng thuốc trong các lĩnh vực tương ứng theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành và
chia sẻ thông tin về sự đề kháng, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật giữa các sở, ban, ngành và các đối tác có liên quan từ tỉnh đến địa phương theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.
- Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,
thành phố chủ động triển khai phòng, chống kháng thuốc trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, lồng ghép vào chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và ưu tiên phân bổ kinh phí hằng năm để thực hiện. Chủ động tham mưu triển khai áp dụng hiệu quả bộ chỉ số đánh giá và theo dõi việc triển khai Chiến lược Quốc gia về phòng, chống kháng thuốc đối với lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường, công thương theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.

2. Về chính sách, pháp luật, quy định chuyên môn
- Hướng dẫn chuyên môn về phòng ngừa bệnh truyền nhiễm, kiểm soát nhiễm khuẩn, chẩn đoán và điều trị, sử dụng thuốc kháng vi sinh vật, an toàn sinh học trong y tế, nông nghiệp.
4
- Hướng dẫn chuyên môn về thực hành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sản
xuất, chế biến thực phẩm; quản lý, xử lý chất thải của các cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở chế biến thực phẩm đế kiểm soát dư lượng kháng sinh và các vi sinh vật kháng thuốc.
- Quản lý và xử lý nếu sử dụng hoặc bán thuốc kháng vi sinh vật không có đơn thuốc; các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện kê đơn kháng sinh sai mục đích hoặc lạm dụng kháng sinh trong điều trị người bệnh, không tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.

3. Về thông tin, truyền thông và vận động xã hội
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức của nhân dân về
các nguyên nhân gây kháng thuốc, hậu quả của kháng thuốc và các biện pháp phòng, chống kháng thuốc; thực hiện cam kết của cá nhân và xã hội đối với thay đổi hành vi để sử dụng thuốc kháng vi sinh vật có trách nhiệm, ngừng lạm dụng và sử dụng thuốc kháng vi sinh vật sai mục đích; thúc đẩy các hành vi lành mạnh để ngăn ngừa nhiễm trùng và sự lây lan của chúng, trong đó chú trọng đối tượng nhân viên y tế, thú y, người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; bà mẹ, phụ nữ, học sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động các cấp, các ngành,
đoàn thể, nhân viên y tế, thú y và người dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các hướng dẫn, khuyến cáo về phòng, chống kháng thuốc thông qua mạng lưới thông tin truyền thông các cấp, các ngành, lĩnh vực.
- Truyền thông về phòng, chống kháng thuốc phù hợp với phương thức
truyền thông và các nhóm đối tượng, trong đó chú trọng xây dựng các thông điệp chủ chốt, thông điệp mới về kháng thuốc để tác động mạnh mẽ tới xã hội.

4. Giải pháp để tăng cường hệ thống giám sát kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật ở người, động vật, môi trường và thương mại
- Củng cố năng lực và tham gia hệ thống giám sát kháng thuốc ở người,
động vật và tại cộng đồng; tổ chức giám sát sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật để làm bằng chứng đề xuất điều chỉnh các hướng dẫn, các hoạt động can thiệp kịp thời ở cấp tỉnh và cấp cơ sở.
- Rà soát, đề xuất cập nhật các hướng dẫn chuyên môn về phòng ngừa, chẩn
đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh vật lựa chọn ưu tiên trong chăm sóc sức khỏe con người; kiểm soát nhiễm khuẩn, giám sát sự đề kháng, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật.
5
- Tham gia và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về kháng thuốc, sử dụng và tiêu
thụ thuốc kháng sinh của vi sinh vật ở người, động vật và môi trường.
- Áp dụng các tiêu chuẩn, hướng dẫn quốc gia liên quan đến giám sát kháng
thuốc và thống nhất thực hiện trong lĩnh vực y tế và thú y.
- Phát triển công tác dược lâm sàng, triển khai chương trình quản lý sử dụng
kháng sinh, quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn.
- Thực hiện giám sát bán thuốc kháng sinh theo đơn tại các cơ sở bán lẻ
thuốc.

5. Giải pháp về nhân lực
- Rà soát, bổ sung, cập nhật nội dung về phòng, chống kháng thuốc trong các chương trình giảng dạy, đào tạo của khối các trường đào tạo khối ngành sức khỏe trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nâng cao năng lực cho bác sỹ, vi sinh, dược sỹ, điều dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn, nhân viên thú y và các nhân viên liên quan về phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh vật lựa chọn ưu tiên trong chăm sóc sức khỏe con người; giám sát sự đề kháng, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật.

6. Giải pháp về tài chính
Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn
hợp pháp khác, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo, có cơ chế phù hợp thu hút các nguồn lực của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức quốc tế.

7. Giải pháp về nghiên cứu khoa học
- Nâng cao năng lực nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc, kháng thuốc,
đặc biệt là nghiên cứu về vi khuẩn đa kháng thuốc, triển khai các can thiệp thúc đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý.
- Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và
điều trị các bệnh truyền nhiễm, xét nghiệm vi sinh, quản lý chất lượng xét nghiệm vi sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở xét nghiệm và điều trị bệnh động vật, thủy sản.

8. Giải pháp về tăng cường hợp tác
Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tham gia các hội thảo, hội nghị, diễn đàn khoa học về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, sử dụng thuốc hợp lý điều trị bệnh cho người và động vật, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, kiểm tra chất lượng xét nghiệm vi sinh, kháng thuốc
6

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác, đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án về nâng
cao nhận thức của cộng đồng, tăng cường Hệ thống giám sát quốc gia về sự kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh trong y tế giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Chủ trì, phối hợp với với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và đề xuất các giải pháp về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch, bổ trí nguồn lực để triển
khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương.
- Có kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ kháng vi sinh vật, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh trong các cơ sở khám, chữa bệnh, quy định về bán thuốc theo đơn tại các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án về nâng cao nhận thức của cộng đồng, tăng cường Hệ thống giám sát quốc gia về sự kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh trong thú y giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và đề xuất các giải pháp về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền

3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án giám
sát kháng thuốc trong môi trường giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và đề xuất các giải pháp về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có thẩm quyền.

4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục thay đổi nhận thức và hành vi về phòng, chống kháng thuốc, sử dụng các thuốc kháng vi sinh vật hợp lý, an toàn.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan tổng hợp các nguồn lực đầu tư vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bố trí, cân đối kinh phí ngân sách để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan.

6. Sở Tài chính
Trên cơ sở Kế hoạch được duyệt và dự toán do các cơ quan, đơn vị lập, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách thực hiện đối với các nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.

7. Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
8
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao có trách nhiệm tổ chức và
phối hợp thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch và các Đề án trọng điểm liên quan của Chiến lược triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan truyền thông, tuyên truyền vận động người dân có trách nhiệm tham gia phòng, chống kháng thuốc, sử dụng các thuốc kháng vi sinh vật hợp lý theo đúng quy định chuyên môn, tổ chức phản biện chính sách và giám sát hoạt động phòng, chống kháng thuốc trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan liên quan phối hợp triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện (trước ngày 15/01) hoặc báo cáo đột xuất (nếu có) về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động báo cáo về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

- Ban cán sự đảng UBND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH

- CVP UBND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành;

- Đài PTTH tỉnh; Báo BR-VT;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Lưu: VT, VX3

Đặng Minh Thông

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu277/KH-UBND
Ngày ban hành30/10/2024
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực30/10/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Đặng Minh Thông
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuNăm 2024 thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.