Quay lại

Kế hoạch 258/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 258/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”; để triển khai có hiệu quả Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 đã được phê duyệt tại Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, đảm bảo cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, trình độ nàng lực nghiệp vụ, góp phần củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước.

d) Gắn phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với công tác dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; góp phần giữ vũng ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố.

đ) Làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số theo lộ trình phù hợp.

2. Yêu cầu

a) Đảm bảo sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

b) Thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, công bằng.

c) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch là một trong những nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.

b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.

2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số

Lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:

a) Ở thành phố: Tối thiểu là 3% đến 5% tổng số biên chế được giao cho các sở, ban, ngành.

b) Ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã):

- Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân số của xã.

c) Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Dân tộc và Tôn giáo: Tối thiểu là 20% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân thành phố; tối thiểu 20% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo.

d) Ban và Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.

3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số

Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:

a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số của thành phố; phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số ở thành phố.

b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý:

- Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Dân tộc và Tôn giáo phải có ít nhất 01 vị trí giữ chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó hoặc 01 vị trí được quy hoạch giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số.

- Tối thiểu là 10% trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của thành phố.

- Tối thiểu là 20% ở cấp xã trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có từ 30% cán bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.

c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Mục II Kế hoạch này.

4. Mục tiêu cụ thể về nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số

Phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg

a) Tổ chức quán triệt, phổ biến đầy đủ nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để thống nhất nhận thức và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện.

b) Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các hội nghị, lớp bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề, hoạt động phổ biến pháp luật, công tác dân vận và công tác dân tộc.

2. Về hoàn thiện cơ chế thực hiện

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định của thành phố về công tác cán bộ người dân tộc thiểu số, bảo đảm thống nhất với quy định của Trung ương, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu sắp xếp tinh gọn bộ máy.

b) Quy định rõ trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu trong việc thực hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Kế hoạch, lấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm cơ cấu

a) Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch cán bộ của thành phố; ưu tiên các lĩnh vực về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu tiên trong tuyển dụng bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng; mở rộng nguồn tuyển dụng đối với người học theo chế độ cử tuyển, người đã thực hiện xong nghĩa vụ quân sự, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, người có kinh nghiệm làm việc trong khu vực ngoài công lập để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

c) Bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số đúng chuyên môn, đúng vị trí việc làm, hạn chế tình trạng bố trí không phù hợp dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực hoặc giảm động lực phấn đấu.

d) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh đạo, quản lý, cán bộ nữ, cán bộ trẻ.

4. Về nâng cao chất lượng

a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kỹ năng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tin học, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

b) Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số; có chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với nhà giáo và cán bộ người dân tộc thiểu số trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng.

c) Phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú; nâng cao chất lượng đào tạo cử tuyển, tập trung vào các ngành nghề, lĩnh vực địa phương cần sử dụng sau tốt nghiệp.

d) Thực hiện chính sách luân chuyển, điều động, rèn luyện thực tiễn có thời hạn đối với cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là cán bộ trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý, gắn luân chuyển với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lâu dài.

5. Về lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện

a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Đề án.

b) Tăng cường vai trò giám sát, phản biện của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch, phù hợp với Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

c) Xây dựng cơ chế theo dõi, báo cáo đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, khắc phục những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.

d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; cập nhật đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ người dân tộc thiểu số.

6. Nhiệm vụ trọng tâm: Theo Phụ lục ban hành kèm Kế hoạch này.

IV. KINH PHÍ

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, ngân sách thành phố bố trí dự toán chi thường xuyên theo hướng có mục tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn đặc biệt khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách, các dân tộc rất ít người và các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số. Lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có liên quan, bảo đảm rõ mục tiêu, rõ nội dung, tránh dàn trải, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch theo định hướng chung của Nhà nước.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hằng năm và đột xuất theo nhu cầu về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.

b) Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển dụng đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành chính sách về thu hút, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, hoặc không phải là người dân tộc thiểu số nhưng đến công tác tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có chính sách hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng để cán bộ yên tâm công tác, cống hiến.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành để tham mưu UBND thành phố thực hiện đảm bảo mục tiêu cụ thể về tỷ lệ, cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số của thành phố.

đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất.

2. Sở Dân tộc và Tôn giáo

a) Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện, đảm bảo đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu, chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù ngành.

b) Thường xuyên rà soát số liệu về số lượng người dân tộc thiểu số so với tổng dân số của thành phố để báo cáo UBND thành phố điều chỉnh về mục tiêu cụ thể liên quan đến tỷ lệ người dân tộc thiểu số theo quy định.

c) Triển khai tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc.

d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất.

đ) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất việc xây dựng chính sách về thu hút, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt các quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo và cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất.

5. Sở Tài chính

Hằng năm vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định cân đối, bố trí dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

6. Các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố

a) Chủ động bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp vị trí việc làm; tạo điều kiện để cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và tham gia giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy hoạch.

b) Phối hợp với Sở Nội vụ đề tham mưu UBND thành phố thực hiện đảm bảo mục tiêu cụ thể về tỷ lệ, cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số của thành phố.

c) Tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự toán kinh phí theo quy định gửi cơ quan tài chính, cơ quan theo dõi lĩnh vực nội vụ để tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện; Đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

7. UBND các xã, phường, đặc khu

a) Căn cứ vào điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và các mục tiêu, chỉ tiêu, tỷ lệ yêu cầu của Kế hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai của đơn vị đảm bảo thực hiện trọng tâm, có hiệu quả; các cơ quan, đơn vị đã đạt hoặc vượt các chỉ tiêu, tỷ lệ theo Kế hoạch này tiếp tục duy trì đảm bảo tỷ lệ đã đạt được, các đơn vị chưa đạt cần xây dựng các giải pháp, lộ trình để đảm bảo đạt tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo yêu cầu; xác định rõ trách nhiệm của người đứng dầu trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch.

b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch này; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong công tác cán bộ và công tác dân tộc của địa phương.

c) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định, bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số, ưu tiên các dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có giải pháp để bố trí việc làm đối với sinh viên người dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.

d) Xây dựng kế hoạch quy hoạch, bổ nhiệm, điều động cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với năng lực sở trường, vị trí công tác.

đ) Tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các địa phương chủ động lập dự toán kinh phí theo quy định gửi cơ quan tài chính, cơ quan theo dõi lĩnh vực nội vụ để tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện; Đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

e) Định kỳ trước ngày 20 tháng 10 hằng năm báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:

- Bộ Nội vụ (b/c):

- Bộ Tài chính (b/c);

- Thường trực Thành ủy (b/c);

- Thường trực HĐND thành phố (b/c);

- Ban Dân tộc HĐND thành phố;

- CT, các PCT UBND thành phố;

- Các Sở, ban, ngành;

- Các ĐVSN trực thuộc UBND thành phố;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- Lưu: VT, SNV. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 258/KH-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)


STT

Tên nhiệm vụ

Sản phẩm

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

I

SỞ NỘI VỤ

1

Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch

Văn bản

Sở Dân tộc và Tôn giáo

Thường xuyên

2

Cập nhật, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức

Dữ liệu điện tử

Sở, ban, ngành; Đơn sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu

Thường xuyên

3

Nghiên cứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành chính sách về thu hút, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, hoặc không phải là người dân tộc thiểu số nhưng đến công tác tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có chính sách hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng để cán bộ yên tâm công tác, cống hiến

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của UBND thành phố

Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu

Giai đoạn 2026-2028

4

Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Kế hoạch

Báo cáo trình Chủ tịch UBND thành phố

Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu

Trước ngày 15/11 hằng năm

II

SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

1

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc

Kế hoạch

Sở Nội vụ, UBND các xã, phường, đặc khu

Quý I/Hằng năm

2

Thực hiện rà soát số cán bộ người dân tộc thiểu số hiện có, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo lộ trình theo yêu cầu

Kế hoạch

Sau khi UBND thành phố ban hành kế hoạch

3

Phối hợp kiểm tra, đôn đốc triển khai Kế hoạch

Báo cáo chuyên đề

Sở Nội vụ

Hằng năm

III

UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

1

Thực hiện rà soát số cán bộ người dân tộc thiểu số hiện có, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo lộ trình theo yêu cầu

Kế hoạch

Sau khi UBND thành phố ban hành kế hoạch

2

Xác định tỷ lệ, cơ cấu, vị trí việc làm, chỉ tiêu để tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ người dân tộc thiểu số

Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp

Sở Nội vụ

Hằng năm

3

Báo cáo định kỳ hằng năm

Báo cáo

Sở Nội vụ

Trước ngày 20/10 hằng năm

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu258/KH-UBND
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực25/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Mạnh Hùng
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.