|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 245/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI XANH” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”;
Căn cứ Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 21-KH/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ I (nhiệm kỳ 2025 - 2030), Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố; Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 21-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành ngày 10/9/2025 về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.
Nhằm tạo khí thế thi đua sôi nổi, thúc đẩy các tập thể, cá nhân phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ trong phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh của thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tạo khí thế thi đua sôi nổi, khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
b) Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển quốc gia, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong toàn hệ thống chính trị và trong nhân dân, tự lực tự cường, khai thác tối đa năng lực nội sinh, với quan điểm: Người dân là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của phát triển, trong đó chất lượng môi trường sống được coi là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
c) Thông qua phong trào thi đua, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ I (nhiệm kỳ 2025 - 2030); Phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch số 21-KH/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng, Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ thành phố đến cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu quả với nội dung và hình thức phong phú, đa dạng; gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và các phong trào thi đua yêu nước; phù hợp với tình hình thực tế của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
b) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Kịp thời phát hiện, biểu dương khen thưởng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, nổi bật trong Phong trào thi đua và hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
c) Công tác bình chọn, xét khen thưởng được thực hiện đúng quy trình, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch, tránh hình thức. Tập thể, cá nhân được khen thưởng phải thực sự tiêu biểu, có nhiều đổi mới, sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị, thành phố và toàn quốc.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Để góp phần hoàn thành, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản được giao tại các Nghị quyết của Trung ương, Chính phủ và thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các phường, xã (sau đây viết tắt là đơn vị, địa phương), tổ chức, doanh nghiệp tổ chức các phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Thi đua tạo đột phá trong tư duy, nhận thức và hành động: xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi “xanh - số” là động lực then chốt của tăng trưởng, là nền tảng nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh; là công cụ nâng cao hiệu quả quản trị, năng lực tự chủ quốc gia và bảo đảm quốc phòng an ninh.
2. Thi đua phát triển hạ tầng cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là hạ tầng số, hạ tầng xanh hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả.
3. Thi đua đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong mọi hoạt động và trong hợp tác quốc tế.
4. Thi đua phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số, chính quyền số, công dân số gắn với phong trào “Bình dân học vụ số” và các nền tảng số với mục tiêu “3 an”: an ninh, an toàn và an dân:
a) Thi đua đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị của thành phố, đẩy mạnh ứng dụng số trong cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; tăng cường quản lý nhà nước trên môi trường số; kết nối và vận hành thông suốt các cơ quan trong hệ thống chính trị, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số.
b) Thi đua phát triển kinh tế số, phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khoa học công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế.
c) Thi đua phát triển xã hội số. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, tăng cường bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số trong Nhân dân, chuẩn bị đồng bộ mọi nguồn lực để phát triển xã hội số.
d) Thi đua bảo đảm quốc phòng và an ninh, an toàn, an ninh mạng trên nền tảng số và không gian mạng.
5. Thi đua chuyển đổi xanh, chống biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
Thành phố có hơn 70 doanh nghiệp khoa học, công nghệ (trong đó có 05 doanh nghiệp lớn về khoa học, công nghệ), 500 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế trên 55%; tỷ trọng kinh tế số đạt 35-40% GRDP (Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025 - 2030 (Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 19 tháng 9 năm 2025)).
IV. TIÊU CHÍ THI ĐUA, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các đơn vị, địa phương
- Hoàn thành có chất lượng, đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh được giao tại kế hoạch số 21-KH/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng, Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố.
- Phát triển đồng bộ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo chuỗi, giá trị; nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ và chuỗi cung ứng trong những lĩnh vực trọng yếu; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, phát triển kết cấu hạ tầng xanh, bền vững, xây dựng lối sống xanh.
- Kịp thời ban hành hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công... để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nguồn nhân lực chất lượng cao; cải cách phương thức quản lý, cơ chế quản lý tài chính, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính.
- Thực hiện có chất lượng, hiệu quả việc chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh trong hoạt động của địa phương, đơn vị, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Xây dựng, phát huy hiệu quả cơ sở dữ liệu của thành phố, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ. Phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng.
- Thực hiện có kết quả việc tinh gọn bộ máy gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; giải.quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ phi địa giới hành chính; tích cực trong thực hiện tái cấu trúc quy trình để đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu.
b) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố
- Tổ chức được các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền, cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân hiểu rõ ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và có nhiều hoạt động thiết thực thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Có sáng kiến, giải pháp triển khai sâu rộng phong trào học tập số, bình dân học vụ số, góp phần phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, từng bước tạo lập môi trường và hình thành văn hóa, lối sống xanh trong mỗi đoàn viên, hội viên; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Xây dựng tầm nhìn, chiến lược lâu dài, bền vững, có cấu trúc kinh doanh chủ động, linh hoạt; văn hóa đổi mới mạnh mẽ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số.
- Chuyển từ ứng dụng và làm chủ công nghệ sang xây dựng năng lực sáng tạo đột phá. Đầu tư nghiên cứu các giải pháp mới thông minh, công nghệ quản lý; ứng dụng công nghệ số và tự động hóa, tích hợp các công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Cải cách mô hình quản lý, mở rộng năng lực áp dụng các công nghệ mới, số hóa và phát triển các sản phẩm, dịch vụ có tính đột phá để tạo ra sự khác biệt và cạnh tranh trên thị trường.
- Chủ động tham gia bảo vệ môi trường, tối ưu hóa khả năng sản xuất, kinh doanh thông qua tiết kiệm nguyên - nhiên vật liệu, sử dụng nguyên vật liệu tái tạo, giảm khí nhà kính, vận hành kinh tế tuần hoàn, áp dụng tiêu chuẩn quản lý môi trường và tối ưu hóa vận chuyển để giảm phát thải...
d) Đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, góp phần thực hiện hiệu quả Phong trào thi đua.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
2. Hình thức khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các đơn vị, địa phương, thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
- Khen thưởng sơ kết: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố; Giấy khen của thủ trưởng các cơ quan, địa vị, địa phương.
- Khen thưởng tổng kết: Huân chương Lao động; Cờ Thi đua của Chính phủ; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cờ Thi đua của UBND thành phố; Bằng khen Chủ tịch UBND thành phố; Giấy khen.
3. Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các đơn vị, địa phương thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào.
a) Đối với Giấy khen của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định cụ thể tiêu chuẩn, số lượng khen thưởng.
b) Đối với Cờ thi đua của UBND thành phố, Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường quy định tiêu chuẩn cụ thể để xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố, Cờ thi đua của UBND thành phố khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo từng nhóm đối tượng.
d) Đối với các hình thức khen thưởng cấp nhà nước
Thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.
4. Số lượng khen thưởng
a) Sơ kết phong trào
Đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho không quá 20 trường hợp.
b) Tổng kết phong trào
- Cờ thi đua của UBND thành phố: Không quá 04 tập thể.
- Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố: Không quá 40 trường hợp.
c) Đối với các hình thức khen thưởng cấp nhà nước
Thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là động lực chính phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
3. Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Tập trung khen thưởng các tập thể, cá nhân có những đề xuất, sáng kiến, giải pháp có giá trị trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
4. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số đơn vị, địa phương (thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần các đoàn sẽ có thông báo cụ thể).
VI. THỜI GIAN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
1. Giai đoạn 1 (từ 2026 - 2027)
Các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào, các tiêu chí thi đua phù hợp trong Quý II năm 2026; tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào năm 2027 theo Kế hoạch của Trung ương để triển khai giai đoạn tiếp theo.
2. Giai đoạn 2 (từ 2028 - 2030)
Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Giai đoạn 1, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố tiếp tục triển khai Giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và tổng kết vào năm 2030.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các đoàn thể vận động đoàn viên, hội viên tích cực nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và các kỹ năng ứng dụng công nghệ số, lựa chọn đảm nhận những nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng của đoàn viên, hội viên trong việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
2. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị
a) Căn cứ Kế hoạch này để phát động, triển khai, thực hiện Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ (2025 - 2030) và Nghị quyết của các cơ quan, địa phương và đơn vị; Kế hoạch hành động số 21-KH/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 21-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành ngày 10/9/2025 về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.
b) Định kỳ hàng năm, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương gửi báo cáo kết quả thực hiện Phong trào thi đua về Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) trước ngày 15/12 để tổng hợp báo cáo UBND thành phố theo quy định.
c) Các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, an ninh mạng, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan xây dựng ban hành Hướng dẫn chung về tiêu chuẩn, số lượng khen thưởng Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch đảm bảo nội dung, chất lượng và tiến độ.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai xét chọn, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua (qua Sở Nội vụ).
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí liên quan đến nội dung chuyển đổi xanh để ban hành Hướng dẫn chung về tiêu chuẩn, số lượng khen thưởng Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo nội dung, chất lượng và tiến độ.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy chỉ đạo các cơ quan truyền thông trong cả nước đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện phong trào thi đua.
6. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn khen thưởng Phong trào thi đua và theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn theo đề nghị của các địa phương, đơn vị, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Ban TĐKT TW (để báo cáo);
- BTV Thành ủy (để báo cáo);
- TT HĐND TP (để báo cáo);
- CT, các PCT UBNDTP;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức CTXH TP;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Các cụm, khối thi đua TP;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
- Ban TĐKT TP;
- Lưu: VT, SNV. | CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng