|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/KH-UBND |
An Giang, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
KẾ HOẠCH NĂM 2019
VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Căn cứ Chương trình công tác số 38/CTr-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chương trình công tác năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 11/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc Ban hành Kế hoạch năm 2018 thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 191/QĐ-UBND, ngày 28/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo, Tiểu Ban, Tổ Giúp việc và Tổ Điều phối thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp tỉnh An Giang đến 2020 (gọi tắt là Chương trình phát triển nông nghiệp),
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch năm 2019 thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
I. Đánh giá chung kết quả triển khai năm 2018:
Năm 2018 là năm giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Dưới sự chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cùng với tinh thần chủ động và sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, cùng với sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của cả hệ thống chính trị và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân, doanh nghiệp; sản xuất nông nghiệp năm 2018 cơ bản gặp thuận lợi về thị trường; giá lúa, giá cá duy trì ở mức cao nên ngành nông nghiệp đã đạt nhiều kết quả tích cực, lấy lại đà tăng trưởng, hướng đến các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,04% (đóng góp 0,65 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung) (cùng kỳ năm 2017 tăng 1,02%). Cơ cấu kinh tế năm 2018 Khu vực I tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực chiếm tỷ trọng 28,90% (năm 2017: 30,22%).
Các chỉ tiêu chính đạt được:
Nội dung các chỉ tiêu | ĐVT | 2017 | 2018 | SS 2018/2017 (+/-) |
Tốc độ tăng trưởng bình quân KV I | % | 1,02 | 2,04 | +1,02 |
Giá trị SX B/q/01 ha đất nông nghiệp | Triệu đồng | 158 | 170 | +12 |
Kim ngạch XK gạo | Triệu USD | 209,2 | 240 | +30,8 |
Kim ngạch XK thủy sản | Triệu USD | 255,5 | 287 | +31,5 |
Kim ngạch XK rau quả đông lạnh | Triệu USD | 13,7 | 15 | 1,3 |
II. Kế hoạch năm 2019 thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp:
Năm 2019 là năm thứ tư của thời kỳ kế hoạch 05 năm 2016 - 2020, sự nỗ lực kiến tạo nên các chính sách đột phá, những chủ trương lớn bắt đầu có tác dụng tích cực. Những dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành giai đoạn xây dựng và đầu tư ban đầu, bắt đầu bước vào giai đoạn khai thác hiệu quả. Trên cơ sở những định hướng của ngành nông nghiệp đã được thống nhất thông qua các Nghị Quyết, Kế hoạch phát triển ngành năm 2019 tập trung đi vào triển khai những Quy hoạch, Đề án đã được phê duyệt, đồng thời sẽ đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh các mô hình, kế hoạch đã triển khai, linh động, điều hành để đạt kế hoạch đề ra, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh năm 2019.
1. Các mục tiêu - chỉ tiêu cụ thể năm 2019:
STT | Nội dung các chỉ tiêu | ĐVT | KH 2019 | Ghi chú | ||
I | Nhóm các chỉ tiêu chung về tăng trưởng | |||||
Tốc độ tăng trưởng bình quân KV I | % | 2,75 | ||||
Giá trị SX trồng trọt và nuôi trồng thủy sản trên 01 ha đất. | Triệu đồng | 183 | ||||
II | Các chỉ tiêu theo Tiểu ban | |||||
2.1. | Về thị trường – xúc tiến thương mại: | |||||
Tổng kim ngạch xuất khẩu | Triệu USD | 890 | Tăng 5,95% so với năm 2018. | |||
2.2. | Về thu hút đầu tư | |||||
Thí điểm tạo quỹ đất cho thu hút đầu tư | ha | 1.000 | ||||
Thu hút dự án đầu tư | Dự án | 09 | ||||
2.3 | Về Khoa học công nghệ và nguồn nhân lực | |||||
Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực khoa học công nghệ; | Giống | 03 | ||||
Chọn tạo được các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản, giống cây trồng lai bằng kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học. | Quy trình | 04 | ||||
Hoàn thiện quy trình sản xuất theo hướng công nghệ cao mới, hiệu quả và có triển vọng phát triển tốt. | %/diện tích canh tác | 10% | ||||
Diện tích đất canh tác nông nghiệp (nông - lâm - thủy sản) tối thiểu của tỉnh được sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao | Thạc sĩ, tiến sĩ | 20 | ||||
2.4 | Về tổ chức lại sản xuất | |||||
- | Tỷ lệ diện tích gieo trồng lúa, nếp có liên kết theo tiêu chí cánh đồng lớn, trong đó: | ha | 10,61% | - Đông Xuân18-19: 28.294 ha; - Hè Thu 2019: 16.450 ha; - Thu Đông 2019: 21.056 ha. | ||
- | Chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ đất lúa sang rau, màu và cây ăn trái | ha | 5.698 | Rau dưa các loại: 1.233 ha, cây màu 1.800, cây ăn trái 2.665 ha. | ||
- | Hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chuyển sang công nghiệp - bán công nghiệp (doanh nghiệp), trang trại, giai trại, trong đó: | hộ | 1.050 | Mục tiêu đến năm 2020 có từ 2 – 3% số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chuyển sang chăn nuôi trang trại, gia trại (tương ứng khoảng 1.200 – 2.000 hộ chăn nuôi). Hiện nay đã có khoảng 958 hộ chăn nuôi đã tăng quy mô đàn, chủ yếu là những hộ chăn nuôi gia cầm, đạt 79,83% so Kế hoạch. | ||
- | Diện tích thủy sản | ha | 950 | Mục tiêu đến năm 2020 đạt từ 1.000 - 1.430 vào năm 2025. | ||
2. Các nhiệm vụ và phân công thực hiện Kế hoạch:
(Xem biểu đính kèm)
III. Tổ chức thực hiện:
- Căn cứ các đầu việc được giao như trên các sở, ban, ngành có trách nhiệm cụ thể hóa thành kế hoạch chi tiết của đơn vị để triển khai thực hiện. Trong đó, đối với các nội dung công việc mà chưa có nguồn kinh phí thì xây dựng dự toán/xác định nhu cầu gửi Sở Tài chính thẩm định và tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện để đảm bảo hoàn thành nội dung theo thời gian được giao.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh về tiến độ thực hiện công việc được giao (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, địa chỉ email: sonnptnt@angiang.gov.vn). Thời gian báo cáo theo định kỳ hàng quý vào ngày 15 của tháng cuối mỗi quý và báo cáo năm vào ngày 15 tháng 12 hàng năm./.
Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Sở, ban, ngành, tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Phòng: KTN, TH, HCTC;
- Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Thư