Quay lại

Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2026 phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 202/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035

Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” (sau đây viết tắt là Quyết định số 470/QĐ-TTg);

Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. THỰC TRẠNG

Tỉnh Tuyên Quang có 124 xã, phường (07 phường và 117 xã), trong đó có 123 xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; có 22 xã khu vực I, 14 xã khu vực II, 87 xã khu vực III. Dân tộc thiểu số có 1.317.365 người, chiếm 72% trong tổng số dân trong toàn tỉnh, có 05 dân tộc có khó khăn đặc thù (Dân tộc Lô Lô, Cờ Lao, Pà Then, Bố Y, Pu Péo)[1].

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tuyên Quang là 43.282 người (trong đó: 26.143 người là cán bộ dân tộc thiểu số, chiếm 60,4%).

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giữ vững ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm đồng bộ các khâu từ tạo nguồn, tuyển dụng, đào tạo, sử dụng đến chính sách đãi ngộ, lấy hiệu quả thực thi công vụ làm thước đo chủ yếu.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 470/QĐ-TTg; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Tuyên Quang, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường xác định phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong công tác cán bộ và công tác dân tộc.

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.

b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.

2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnh

Lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Tối thiểu là 20% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh.

b) Ở xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã):

- Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.

- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân số của xã.

c) Ở cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc:

- Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo: Tối thiểu là 40% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 40% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo.

- Ban và Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.

3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số

Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:

a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số của tỉnh; phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số tại tỉnh.

b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp:

- Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo phải có ít nhất 01 vị trí giữ chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó hoặc 01 vị trí được quy hoạch hoặc giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số.

- Tối thiểu là 10% cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý ở cơ quan chuyên môn, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnh.

- Tối thiểu là 20% cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý ở cấp xã trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập toàn tỉnh có từ 30% cán bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.

c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Mục III Kế hoạch này.

4. Mục tiêu cụ thể về nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số

Phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.

5. Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế thực hiện

a) Rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan đến tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ người dân tộc thiểu số bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và yêu cầu sắp xếp tinh gọn bộ máy trên địa bàn tỉnh.

b) Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường trong tổ chức thực hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; gắn kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch với đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

2. Về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm cơ cấu

a) Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch cán bộ của tỉnh; ưu tiên các lĩnh vực về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu tiên trong tuyển dụng bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng; mở rộng nguồn tuyển dụng đối với người học theo chế độ cử tuyển, người đã thực hiện xong nghĩa vụ quân sự, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, người có kinh nghiệm làm việc trong khu vực ngoài công lập để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

c) Bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số đúng chuyên môn, đúng vị trí việc làm, hạn chế tình trạng bố trí không phù hợp dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực hoặc giảm động lực phấn đấu.

d) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh đạo, quản lý, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ thuộc các dân tộc rất ít người; có chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp để phát huy vai trò của các nhóm đối tượng này.

3. Về nâng cao chất lượng

a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kỹ năng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tin học, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

b) Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số; có chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với nhà giáo và cán bộ người dân tộc thiểu số trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng.

c) Phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú; nâng cao chất lượng đào tạo cử tuyển, tập trung vào các ngành nghề, lĩnh vực tỉnh cần sử dụng sau tốt nghiệp.

d) Thực hiện chính sách luân chuyển, điều động, rèn luyện thực tiễn có thời hạn đối với cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là cán bộ trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý, gắn luân chuyển với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lâu dài.

đ) Xây dựng và triển khai áp dụng khung năng lực theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, trong đó quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá gắn với kết quả thực thi công vụ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đặc biệt trong môi trường số; đồng thời tổ chức theo dõi, đánh giá thường xuyên thông qua hệ thống dữ liệu số, bảo đảm việc đào tạo, bồi dưỡng được gắn với hiệu quả công việc thực tế, làm căn cứ cho công tác bố trí, sử dụng, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ.

4. Về lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện

a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch.

b) Tăng cường cơ chế theo dõi, báo cáo đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.

c) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; xây dựng, cập nhật đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ người dân tộc thiểu số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát thực hiện Kế hoạch.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên theo hướng có mục tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn đặc biệt khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách, các dân tộc rất ít người và các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số. Lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có liên quan, bảo đảm rõ mục tiêu, rõ nội dung, tránh dàn trải, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch theo định hướng chung của Nhà nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Căn cứ nội dung mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể được giao tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 mục III Kế hoạch này tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định, bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số, ưu tiên các dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có giải pháp để bố trí việc làm đối với sinh viên người dân tộc thiểu số tất cả các hệ đào tạo, đặc biệt là hệ cử tuyển sau khi tốt nghiệp; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ có liên quan được giao tại Kế hoạch này; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 30/10 hằng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ.

b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong công tác cán bộ và công tác dân tộc của tỉnh.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm xây dựng báo cáo kết quả gửi Bộ Nội vụ (trước ngày 15/11) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, tham mưu đề xuất chính sách phù hợp để thu hút, đề xuất kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức đối với sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số tốt nghiệp các cơ sở đào tạo về công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường cập nhật, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về cán bộ người dân tộc thiểu số trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất.

3. Sở Dân tộc và Tôn giáo

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số làm việc trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc tại tỉnh. Thường xuyên rà soát, nghiên cứu nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số và các nội dung khác cho cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm công tác dân tộc bảo đảm phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

b) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì rà soát, nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền chính sách hỗ trợ trong giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số; đề xuất các giải pháp đổi mới công tác đào tạo và phát triển quy mô, chất lượng hệ thống các trường dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, đánh giá chính sách cử tuyển để bảo đảm hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh; đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số rất ít người, còn nhiều khó khăn nhằm tạo nguồn tuyển dụng cán bộ của các dân tộc này vào làm việc ngay tại cơ sở, đồng thời cũng tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số rất ít người cho các cấp, các ngành trong tương lai.

5. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này trong dự toán ngân sách hằng năm; hướng dẫn lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án có liên quan, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang

Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong tạo đồng thuận xã hội, phát hiện, giới thiệu nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số có uy tín, năng lực, triển vọng.

Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035; đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang, yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có nội dung chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị chủ động tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:

- Bộ Nội vụ;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH;

- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;

- HĐND, UBND các xã, phường;

- Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phan Huy Ngọc

[1] Số liệu được lấy từ báo cáo số 68/BC-SDTTG ngày 20/2/2026 về kết quả công tác dân tộc, tính ngưỡng, tôn giáo trong và sau Tết Nguyên đán đầu năm 2026.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu202/KH-UBND
Ngày ban hành29/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực29/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Phan Huy Ngọc
Phạm viTuyên Quang
Trích yếuNăm 2026 phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.