|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 183/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Văn bản số 3822/BNNMT-LNKL ngày 20/4/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc khẩn trương tổ chức triển khai giao rừng, cho thuê rừng đảm bảo thời gian, tiến độ theo Nghị quyết số 100/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác giao đất, giao rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Giao rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để quản lý, bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng hiện có; sử dụng và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học bền vững.
- Tạo động lực kinh tế, khuyến khích nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đồng thời tạo việc làm, ổn định đời sống của nhân dân sống trong, gần rừng và làm kinh tế từ rừng.
- Phấn đấu trong năm 2026 hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, bảo đảm toàn bộ diện tích rừng phải được giao đến chủ rừng thực sự theo Nghị quyết số 100/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội.
2. Yêu cầu
- Việc giao rừng, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng phải thực hiện trên cơ sở rà soát hiện trạng sử dụng đất hiện có và đảm bảo phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch phát triển rừng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.
- Hồ sơ giao rừng, giao đất phải phù hợp với các quy định của pháp luật, phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát, tổng hợp số liệu, xác định hiện trạng
Rà soát, tổng hợp số liệu về giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có tại địa phương, xác định hiện trạng giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc xây dựng phương án, kế hoạch giao đất, giao rừng, cân đối nhu cầu giao đất, giao rừng tới các chủ rừng thực quản lý, sử dụng rừng.
2. Xây dựng kế hoạch
- Xây dựng kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng; có văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổng hợp nhu cầu giao rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ.
- Nội dung kế hoạch: Diện tích các loại rừng có trên địa bàn xã; kế hoạch giao rừng trên địa bàn xã, trong đó xác định diện tích rừng, loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giao; thời hạn, hạn mức giao rừng; đánh giá hiệu quả của kế hoạch giao rừng; xác định nguồn lực (về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ thực hiện kế hoạch giao rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ.
- Phê duyệt kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ.
3. Tổ chức giao rừng
- Giao rừng trên diện tích đất đã giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 21.140,30 ha.
- Giao rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (giao lần đầu) trên diện tích 14.530,09 ha.
(Có phụ lục kèm theo).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, nâng cao năng lực
- Các cấp, các ngành tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức và người dân về công tác giao đất, giao rừng; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiểu rõ về chủ trương, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ và thực hiện tốt chính sách về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
- Tập huấn cho cán bộ Kiểm lâm, nông nghiệp và môi trường cấp xã về nghiệp vụ công tác giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giao rừng và giao đất lâm nghiệp như: Ảnh viễn thám, ảnh chụp từ UAV để điều tra, xác định hiện trạng rừng; hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để xác định ranh giới khu rừng;
- Công cụ số hóa kết quả đo đạc ngoài thực địa lên bản đồ VN2000 tỷ lệ theo quy định và phần mềm Mapinfo để tính toán diện tích khu rừng; phần mềm chuyên ngành quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu, lưu trữ hồ sơ điện tử phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Sử dụng tài liệu bản đồ địa chính cơ sở cấp xã; kết quả trích đo diện tích các loại đất, loại rừng; tài liệu địa chính về giao đất lâm nghiệp; kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; kết quả kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng để phân định ranh giới giao rừng ngoài thực địa.
3. Nguồn nhân lực
Tăng cường năng lực và huy động các lực lượng tham gia công tác giao đất, giao rừng, cụ thể như sau:
- Nguồn nhân lực từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
- Nguồn nhân lực từ các đơn vị chuyên ngành đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám ở Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, đặc biệt là kiểm lâm địa bàn, sự tham gia của người dân địa phương.
- Nguồn nhân lực khác từ các Viện, Trường chuyên ngành về lĩnh vực lâm nghiệp.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Nguồn vốn thực hiện gồm:
1. Vốn ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
2. Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
3. Vốn từ dịch vụ môi trường rừng.
4. Đầu tư, đóng góp, ủng hộ của tổ chức, cá nhân.
5. Nguồn tài chính khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Kế hoạch giao đất, giao rừng; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thẩm định kế hoạch giao rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã; hồ sơ của tổ chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp tình hình, tiến độ thực hiện; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh phương án giải quyết đối với những khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường để thực hiện công tác giao rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát lại toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp đã giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích chưa được giao đất và giao rừng trên cơ sở phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã đến năm 2030 (Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025; Quyết định của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).
- Khẩn trương xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện giao đất, giao rừng, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo toàn bộ diện tích rừng, đất lâm nghiệp phải có chủ thực sự theo Khoản 9 Điều 2 Luật Lâm nghiệp năm 2017. Gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10/6/2026 để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan để được hướng dẫn xây dựng hồ sơ giao đất, giao rừng đảm bảo đúng quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP3
LNT_KH6 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ (Kèm theo Kế hoạch số: 183/KH-UBND ngày 26 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
3. PHỤ LỤC 2
HIỆN TRẠNG VÀ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PHƯỜNG (Kèm theo Kế hoạch số: 183/KH-UBND ngày 26 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Đơn vị: ha
TT | Nội dung công việc | Cơ quan/đơn vị chủ trì thực hiện | Cơ quan phối hợp thực hiện | Dự kiến thời gian hoàn thành | Ghi chú |
1 | Rà soát, tổng hợp số liệu, xác định hiện trạng | - Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm); - UBND các xã, phường | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Tháng 5/2026 | |
2 | Xây dựng kế hoạch giao rừng | ||||
- | Xây dựng kế hoạch | UBND các xã, phường | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ngày 10/6/2026 | |
- | Thẩm định kế hoạch | Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) | Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Tháng 6/2026 | 15 ngày |
- | Phê duyệt kế hoạch | UBND tỉnh | 03 ngày | ||
- | Công khai kế hoạch | UBND các xã, phường | 03 ngày | ||
3 | Tổ chức giao đất, giao rừng | ||||
3.1 | Giao rừng đối với trường hợp đã được giao đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng | Quý III/2026 | |||
Văn bản đề nghị giao rừng | Hộ gia đình, cá nhân | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã | Quý III/2026 | ||
Tổ chức | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||||
Điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã | Hộ gia đình, cá nhân | Quý III/2026 | ||
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) | Tổ chức | ||||
Quyết định giao rừng | UBND các xã, phường (đối với hộ gia đình, cá nhân) | Quý III/2026 | |||
UBND tỉnh (đối với tổ chức) | |||||
Bàn giao rừng tại thực địa | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã | Hộ gia đình, cá nhân | Quý III/2026 | ||
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) | Tổ chức | ||||
Cập nhật, lưu trữ dữ liệu | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) | Quý III/2026 | |||
3.2 | Giao rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (giao lần đầu) | Quý IV/2026 | |||
Văn bản đề nghị giao đất và giao rừng | Hộ gia đình, cá nhân | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã | Quý III, IV/2026 | ||
Tổ chức | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||||
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra hiện trạng khu rừng ngoài thực địa và dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã | Hộ gia đình, cá nhân Cơ quan thuế | Quý III, IV/2026 | ||
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) | Tổ chức Cơ quan thuế | ||||
Chuyển thông tin sang cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường (cấp tỉnh, cấp xã) | Cơ quan thuế | Quý III, IV/2026 | ||
Quyết định giao đất và giao rừng | UBND các xã, phường (đối với hộ gia đình, cá nhân) | Quý III, IV/2026 | |||
UBND tỉnh (đối với tổ chức) | |||||
Hoàn thành nghĩa vụ tài chính sau khi cấp thẩm quyền quyết định giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng theo quy định. | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Cơ quan thuế | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Quý III, IV/2026 | ||
Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã | Quý III, IV/2026 | |||
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai) | |||||
Bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã; Cơ quan Kiểm lâm sở tại | Hộ gia đình, cá nhân | Quý IV/2026 | ||
Sở Nông nghiệp và Môi trường | Tổ chức UBND cấp xã | ||||
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cập nhật, lưu trữ hồ sơ đất và giao rừng | Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai; Phòng đất đai; Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) | Quý IV/2026 |
TT | Xã/Phường | Tổng diện tích | Hiện trạng rừng năm 2025 Theo Quyết định số 514/QĐ-UBND | Theo Quyết định số 2538/QĐ-UB | Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 (Theo chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất quốc gia) | Diện tích đã được cấp GCN | Diện tích chưa được cấp GCN theo Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp theo QĐ 326/QĐ-TTg | |||
Tổng cộng | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | |||||||
(1) | (2) | (3) =(4)+(8) | (4)=(5+…+7) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) =(9-10) |
Cộng | 38.125,92 | 37.698,66 | 17.778,45 | 15.175,30 | 4.744,91 | 427,26 | 36.769 | 22.238,91 | 14.530,09 | |
1 | Phường Tam Điệp | 759,90 | 759,90 | - | 554,37 | 205,53 | 603,51 | 454,58 | 148,93 | |
2 | Phường Yên Sơn | 723,85 | 723,85 | - | 286,29 | 437,56 | 670,18 | 367,46 | 302,72 | |
3 | Phường Yên Thắng | 44,70 | 44,70 | - | 39,12 | 5,58 | 40,90 | 9,80 | 31,10 | |
4 | Phường Trung Sơn | 1.422,65 | 1.422,65 | - | 1.306,01 | 116,64 | 1.199,78 | 711,28 | 488,50 | |
5 | Xã Yên Mạc | 24,38 | 24,38 | - | 24,38 | - | - | 0 | 24,38 | |
6 | Xã Đồng Thái | 1.624,44 | 1.624,44 | - | 1.606,16 | 18,28 | 1.584,27 | 1.480,70 | 103,57 | |
7 | Xã Cúc Phương | 11.531,40 | 11.531,40 | 11.259,05 | 160,00 | 112,35 | 11.483,43 | 11.411,26 | 72,17 | |
8 | Xã Gia Lâm | 968,79 | 968,79 | - | 575,53 | 393,26 | 780,36 | 289,79 | 490,57 | |
9 | Xã Gia Tường | 78,15 | 78,15 | - | 73,28 | 4,87 | 48,90 | 22,51 | 26,39 | |
10 | Xã Phú Long | 2.921,96 | 2.921,96 | - | 1.865,78 | 1.056,18 | 2.357,74 | 1.496,05 | 861,69 | |
11 | Xã Phú Sơn | 1.103,68 | 1.103,68 | - | 463,19 | 640,49 | 1.038,29 | 792,70 | 245,59 | |
12 | Xã Quỳnh Lưu | 294,23 | 294,23 | - | 67,45 | 226,78 | 264,80 | 46,88 | 217,92 | |
13 | Xã Thanh Sơn | 52,47 | 52,47 | - | - | 52,47 | 29,48 | - | 29,48 | |
14 | Phường Hoa Lư | 476,88 | 476,88 | 476,88 | - | - | 499,25 | 476,88 | 22,37 | |
15 | Phường Nam Hoa Lư | 1.331,03 | 1.331,03 | 1.331,03 | - | - | 1.339,36 | 1.331,03 | 8,33 | |
16 | Phường Tây Hoa Lư | 1.973,57 | 1.973,57 | 1.003,20 | 794,56 | 175,81 | 1.994,68 | 1.361,80 | 632,88 | |
17 | Xã Gia Trấn | 156,57 | 156,57 | 112,33 | 31,30 | 12,94 | 134,72 | 142,94 | (8,22) | |
18 | Xã Đại Hoàng | 7,76 | 7,76 | - | 7,76 | - | 5,54 | 5,54 | ||
19 | Xã Gia Hưng | 1.049,74 | 824,96 | 809,15 | - | 15,81 | 224,78 | 835,95 | 34,96 | 800,99 |
20 | Xã Gia Vân | 419,26 | 419,26 | 419,26 | - | - | 405,52 | 402,62 | 2,90 | |
21 | Xã Gia Viễn | 1.424,59 | 1.222,11 | 1.045,85 | 84,66 | 91,60 | 202,48 | 1.272,55 | 1.130,51 | 142,04 |
22 | Phường Lý Thường Kiệt | 2.803,10 | 2.803,10 | - | 2.528,16 | 274,94 | 2.494,40 | - | 2.494,40 | |
23 | Phường Nguyễn Uý | 110,93 | 110,93 | - | 99,53 | 11,40 | 4,15 | - | 4,15 | |
24 | Phường Tam Chúc | 1.208,05 | 1.208,05 | - | 1.040,79 | 167,26 | 722,93 | - | 722,93 | |
25 | Xã Liêm Hà | 4,82 | 4,82 | - | - | 4,82 | 4,83 | - | 4,83 | |
26 | Xã Tân Thanh | 285,31 | 285,31 | - | 110,40 | 174,91 | 152,66 | - | 152,66 | |
27 | Xã Thanh Bình | 83,97 | 83,97 | - | - | 83,97 | 24,45 | - | 24,45 | |
28 | Xã Thanh Lâm | 596,49 | 596,49 | - | 333,65 | 262,84 | 584,92 | - | 584,92 | |
29 | Xã Thanh Liêm | 82,39 | 82,39 | - | - | 82,39 | 26,14 | - | 26,14 | |
30 | Xã Tiên Sơn | 19,87 | 19,87 | - | - | 19,87 | - | |||
31 | Xã Bình Sơn | - | - | - | - | - | ||||
32 | Xã Giao Hưng | 4,40 | 4,40 | - | 4,40 | - | 3,80 | - | 3,80 | |
33 | Xã Giao Minh | 1.994,07 | 1.994,07 | 1.321,70 | 576,01 | 96,36 | 2.082,69 | - | 2.082,69 | |
34 | Xã Giao Ninh | 28,46 | 28,46 | - | 28,46 | - | 13,65 | - | 13,65 | |
35 | Xã Hải Hưng | 7,14 | 7,14 | - | 7,14 | - | 12,86 | - | 12,86 | |
36 | Xã Hải Quang | 3,09 | 3,09 | - | 3,09 | - | 128,04 | - | 128,04 | |
37 | Xã Hải Thịnh | - | - | - | - | - | 16,78 | - | 16,78 | |
38 | Xã Hải Tiến | 2,30 | 2,30 | - | 2,30 | - | 12,77 | - | 12,77 | |
39 | Xã Quỹ Nhất | 413,44 | 413,44 | - | 413,44 | - | - | - | ||
40 | Xã Rạng Đông | 322,11 | 322,11 | - | 322,11 | - | 2.815,00 | - | 2.815,00 | |
41 | Xã Tân Minh | 54,18 | 54,18 | - | 54,18 | - | 26,29 | - | 26,29 | |
42 | Xã Vụ Bản | 42,71 | 42,71 | - | 42,71 | - | 35,81 | - | 35,81 | |
43 | Xã Liên Minh | 2,83 | 2,83 | - | 2,83 | - | 0,49 | - | 0,49 | |
44 | Xã Minh Tân | 8,52 | 8,52 | - | 8,52 | - | 6,15 | - | 6,15 | |
45 | Xã Nghĩa Lâm | 681,66 | 681,66 | - | 681,66 | - | - | - | ||
46 | Xã Bình Minh | 17,90 | 17,90 | - | 17,90 | - | 11,70 | - | 11,70 | |
47 | Xã Kim Đông | 958,18 | 958,18 | - | 958,18 | - | 992,01 | 275,16 | 716,85 | |
48 | Xã Hải Xuân | 0,60 | - | 0,60 | ||||||
49 | Xã Gia Phong | 7,56 | - | 7,56 | ||||||