|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10416/KH-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2018-2020
Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-BCĐTW ngày 22/8/2018 của Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Thông báo số 268/TB-VPCP ngày 31/7/2018 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội nghị toàn quốc triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện thí điểm Chương trình mỗi xã một sản phẩm (tên tiếng Anh: One Commune One Product, viết tắt là OCOP) tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2020 với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
Nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018, Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016, Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính và Quyết định số 01/QĐ-BCĐTW ngày 22/8/2018 của Ban Chỉ đạo Trung ương gắn với thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Làm cơ sở cho các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình OCOP sát với tình hình thực tế, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn 2018-2020.
Làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2021-2030.
2. Yêu cầu:
Các cấp, các ngành phải coi đây là Chương trình phát triển kinh tế quan trọng nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư khu vực nông thôn, góp phần thực hiện có kết quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, từ đó xác định rõ nội dung, nhiệm vụ và các giải pháp trọng tâm để triển khai thực hiện; ưu tiên đưa nội dung triển khai Chương trình OCOP bổ sung vào chương trình công tác của ngành, đơn vị, địa phương để chủ động triển khai thực hiện đạt mục tiêu Chương trình đã đề ra.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất một số các sản phẩm truyền thống có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân gắn với thực hiện có kết quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế, xã hội khu vực nông thôn bền vững, bảo tồn và phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của khu vực nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Hoàn thiện hệ thống bộ máy tổ chức, triển khai Chương trình OCOP từ tỉnh đến huyện, xã.
- Ban hành Bộ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm trên cơ sở Bộ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm Quốc gia.
- Phát triển và tiêu chuẩn hóa 13 sản phẩm thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp hiện có của tỉnh, gồm: Thanh long ruột đỏ (Lập Thạch); Su su (Tam Đảo); Chuối tiêu hồng (Yên Lạc); Rau an toàn (Vĩnh Tường, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Yên); Dưa chuột an toàn (Tam Dương); Gạo Long Trì (Tam Dương); Trà hoa vàng, Ba kích (Tam Đảo); Trứng gà an toàn (Tam Dương); Thịt gà an toàn (Tam Dương, Tam Đảo); Thịt lợn an toàn Phát Đạt, Thịt lợn thảo dược (Thúc Yên); Rắn và các sản phẩm chế biến từ rắn Vĩnh Sơn (Vĩnh Tường). Phấn đấu các sản phẩm tham gia chương trình đạt từ 3 sao trở lên.
- Hoàn thiện các tổ chức sản xuất theo hướng liên kết giữa hộ sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp. Củng cố, kiện toàn 100% doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP; phấn đấu phát triển mới từ 3 - 5 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia Chương trình OCOP.
- Đào tạo, tập huấn kiến thức quản lý sản xuất, kinh doanh và tham gia triển khai thực hiện Chương trình OCOP cho cán bộ quản lý nhà nước (cấp tỉnh, huyện, xã) và 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
- Thực hiện và đưa các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm OCOP thành hoạt động thường xuyên.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN:
1. Phạm vi thực hiện:
- Phạm vi không gian: Chương trình OCOP được triển khai thí điểm ở một số vùng khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh, khuyến khích thực hiện Chương trình ở các khu vực nông thôn khác và khu vực đô thị.
- Phạm vi thời gian: Chương trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2020.
2. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm:
+ Các sản phẩm hàng hoá và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ đặc sản địa phương (công nghệ có nguồn gốc và nguyên liệu ở địa phương). Nếu không phải đặc sản của địa phương thì cần: Sử dụng ít nhất 50% nguyên liệu ở địa phương, do các thành viên/chủ sở hữu/cộng đồng địa phương cung ứng; có tính độc đáo; có gia tăng giá trị và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.
+ Sản phẩm dịch vụ tại địa phương, dựa trên lợi thế mạnh về văn hóa, danh thắng, môi trường địa phương
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
3. Nguyên tắc thực hiện:
- Sản phẩm hướng tới tiêu chuẩn quốc tế;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Triển khai thực hiện Chu trình OCOP quốc gia:
Chu trình OCOP được triển khai thường niên theo 06 bước (Quy định tại phụ lục số 01, Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ), đảm bảo nguyên tắc: Nhà nước hướng dẫn, hỗ trợ - Các chủ thể sản xuất đề xuất cụ thể theo nhu cầu và khả năng của hộ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp. Các bước cụ thể như sau:
1.1. Tuyên truyền, hướng dẫn về Chương trình OCOP
Hàng năm xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn để nâng cao nhận thức của hệ thống quản lý Chương trình OCOP các cấp và cộng đồng, chủ thể tham gia chương trình OCOP.
- Nội dung tuyên truyền: Người dân và các tổ chức sản xuất là chủ thể của sản phẩm được thông tin, tuyên truyền về: Sự cần thiết, các nguyên tắc, nội dung Chương trình OCOP; chủ trương của Đảng và Nhà nước về triển khai Chương trình OCOP; các cơ chế, chính sách hỗ trợ từ Chương trình (tín dụng, cơ sở hạ tầng, máy móc và trang thiết bị, khoa học công nghệ, kiểm tra và đánh giá phân hạng sản phẩm, quảng bá và xúc tiến thương mại, đào tạo và tập huấn nhân lực,..); thông tin và định hướng thị trường; đặc biệt là cách thức đề xuất ý tưởng sản phẩm, mẫu phiếu ý tưởng sản phẩm. Từ đó, hình thành ý tưởng về sản phẩm, điền vào mẫu phiếu ý tưởng sản phẩm và nộp cho cơ quan quản lý Chương trình.
- Hình thức tuyên truyền: Qua phương tiện thông tin đại chúng; hội nghị, hội thảo; các buổi sinh hoạt Đảng, các đoàn thể...
- Thời gian thực hiện: Liên tục trong năm và qua các năm.
- Trách nhiệm: Ban chỉ đạo OCOP cấp tỉnh, huyện, xã; Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc.
- Kết quả cần đạt được: Người dân biết và hiểu về Chương trình; có mẫu phiếu đăng ký ý tưởng sản phẩm và biết nơi nộp đăng ký ý tưởng sản phẩm.
1.2. Nhận phiếu đăng ký ý tưởng sản phẩm:
- Nhận xét, đánh giá và xét chọn ý tưởng sản phẩm:
Cộng đồng khởi đầu tham gia Chương trình OCOP bằng việc đăng ký ý tưởng sản phẩm (theo mẫu) với hệ thống quản lý Chương trình OCOP. Từng ý tưởng sản phẩm sẽ được xem xét và lựa chọn các ý tưởng tốt nhất và phù hợp nhất với Chương trình theo bộ tiêu chí. Các ý tưởng chưa được chọn có thể hoàn thiện, nộp lại sau 01 tuần hoặc tham gia vào thời điểm năm sau. Riêng đối với các sản phẩm đã có cần đánh giá sự phù hợp của tổ chức kinh tế đăng ký và năng lực kinh doanh của tổ chức này.
Thời gian thực hiện: Tháng 3 hàng năm
Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp huyện và tỉnh (Giai đoạn triển khai đại trà trên phạm vi toàn tỉnh thì trách nhiệm thuộc cán bộ OCOP cấp xã, huyện)
- Tập huấn phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh:
Chủ nhân của các ý tưởng sản phẩm được chọn sẽ được tập huấn về phương pháp xây dựng Kế hoạch kinh doanh.
Nội dung tập huấn bao gồm: Khái niệm về kinh doanh; các loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh; marketing cơ bản; sản phẩm; xây dựng kế hoạch tài chính và nội dung kế hoạch kinh doanh (Theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Phụ lục III, Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020).
Kết quả cần có: Chủ nhân của ý tưởng sản phẩm có thể xây dựng kế hoạch kinh doanh dựa trên ý tưởng sản phẩm được duyệt.
Thời gian thực hiện: Tháng 3 hàng năm
Trách nhiệm: Cán bộ OCOP cấp tỉnh hoặc tư vấn của Chương trình.
1.3. Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh
Chủ thể của ý tưởng sản phẩm được lựa chọn nộp phương án, dự án sản xuất kinh doanh cho hệ thống quản lý Chương trình OCOP cấp huyện (tỉnh). Ban chỉ đạo OCOP cấp huyện (tỉnh) đánh giá, lựa chọn kế hoạch kinh doanh có tính khả thi cao, tiến hành tập huấn quản trị sản xuất và kinh doanh cho chủ thể các phương án, dự án sản xuất kinh doanh được chọn.
Thời gian thực hiện: Tháng 4 hàng năm.
Trách nhiệm: Ban chỉ đạo OCOP cấp huyện (tỉnh).
1.4. Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh
Phương án, dự án sản xuất kinh doanh của các chủ thể sản phẩm sẽ được triển khai với các nội dung chính như: Kiện toàn tổ chức kinh tế (thành lập mới hoặc tái cơ cấu); huy động nguồn lực (kiến thức, kỹ năng, đối tác, thị trường, vốn...); xây dựng cơ bản, mua sắm và lắp đặt trang thiết bị; nghiên cứu và phát triển sản phẩm, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng; sản xuất sản phẩm; hoàn thiện quy trình công nghệ; xúc tiến thương mại, phân phối sản phẩm;...
Trong quá trình triển khai theo phương án kinh doanh, chủ thể thực hiện sẽ nhận được sự tư vấn tại chỗ, kết nối của cán bộ OCOP cấp huyện, tỉnh hoặc tư vấn của Chương trình OCOP. Tùy mức độ đơn giản hay phức tạp và điều kiện sẵn có, một sản phẩm có thể nhận từ một đến tất cả những hỗ trợ từ chương trình OCOP, bao gồm: Tập huấn, tư vấn tại chỗ; kết nối các nguồn lực; tập huấn nghiên cứu phát triển sản phẩm; xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu KH, dự án ứng dụng KHCN; hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực; thiết kế mẫu mã, bao bì, tem nhãn sản phẩm, xây dựng nhãn hiệu tập thể; xúc tiến thương mại;…
Kết quả của quá trình triển khai kế hoạch kinh doanh: Các chủ thể sản xuất có sản phẩm hoàn chỉnh, tham gia đánh giá, phân loại, dự thi sản phẩm OCOP và lưu thông trên thị trường.
Thời gian thực hiện: Liên tục từ khi kế hoạch kinh doanh được duyệt
Trách nhiệm: Ban chỉ đạo OCOP cấp huyện, tỉnh, các đơn vị liên quan.
1.5. Đánh giá và phân hạng sản phẩm
Các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP bắt buộc phải tham gia đánh giá/phân hạng tại 3 cấp (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia), trong đó các sản phẩm tiềm năng đạt từ 3-5 sao ở cấp huyện sẽ được đánh giá ở cấp tỉnh, các sản phẩm 4-5 sao cấp tỉnh sẽ được đánh giá ở cấp quốc gia. Các sản phẩm được đánh giá và phân hạng tại các cấp sẽ do Hội đồng đánh giá sản phẩm cấp tương ứng (huyện, tỉnh và quốc gia) thực hiện. Các sản phẩm không được đánh giá cao (1-2 sao) và các sản phẩm đạt 3-4 sao kỳ trước có thể tiếp tục hoàn thiện và dự thi đánh giá và phân hạng vào kỳ năm tiếp theo.
Các sản phẩm được đánh giá và xếp hạng theo bộ tiêu chí (quy định tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020); dựa trên Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua năm 2007; các bộ Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng với từng nhóm sản phẩm theo bộ tiêu chí của Chương trình OCOP.
- Nội dung bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm OCOP: Gồm 03 phần, cụ thể:
+ Phần A: Các tiêu chí đánh giá sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm) gồm: Tổ chức sản xuất; phát triển sản phẩm; sức mạnh cộng đồng.
+ Phần B: Các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp thị (25 điểm), gồm: Tiếp thị; câu chuyện về sản phẩm.
+ Phần C: Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm (40 điểm), gồm: Kiểm tra/phân tích tiêu chuẩn theo yêu cầu của loại sản phẩm; cơ hội tham gia thị trường toàn cầu.
- Phân hạng sản phẩm OCOP:
Sau khi đánh giá, các sản phẩm OCOP được phân hạng như sau:
+ Hạng 5 sao: 90-100 điểm - Sản phẩm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
+ Hạng 4 sao: 70 - 89 điểm - Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể nâng cấp để đạt tiêu chuẩn quốc tế;
+ Hạng 3 sao: 50-69 điểm - Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 4 sao;
+ Hạng 2 sao: 30-49 điểm - Sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 3 sao;
+ Hạng 1 sao: Dưới 30 điểm - Sản phẩm yếu, có thể phát triển lên hạng 2 sao.
Để thống nhất áp dụng Bộ tiêu chí này, toàn bộ các cán bộ OCOP cấp tỉnh sẽ được tập huấn về nội hàm các bộ tiêu chí, cách cho điểm và cách xử lý các tình huống phát sinh. Các cán bộ cấp tỉnh sau đó sẽ tiến hành tập huấn cho cán bộ cấp huyện.
Thời gian thực hiện: Cấp huyện vào tháng 8 hàng năm, cấp tỉnh vào tháng 9 hàng năm
Trách nhiệm: Ban chỉ đạo OCOP cấp huyện, tỉnh, các đơn vị liên quan
1.6. Xúc tiến thương mại:
Các sản phẩm dự thi đạt 3 sao trở lên sẽ được hỗ trợ xúc tiến thương mại tại các cấp tương ứng nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại thị trường địa phương, tỉnh, quốc gia và quốc tế, qua đó thúc đẩy sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng.
Các hoạt động chính gồm: Xây dựng gian hàng OCOP tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch; quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; tham gia các hội chợ thương mại; kết nối thị trường;...
2. Tiêu chuẩn hóa và phát triển sản phẩm OCOP:
2.1. Tiêu chuẩn hóa và phát triển sản phẩm hiện có:
Rà soát, đánh giá tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm hiện có, định hướng các tổ chức kinh tế nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chí OCOP.
Trên cơ sở phân loại 6 nhóm sản phẩm của Chương trình OCOP, dự kiến trong giai đoạn 2018-2020 lựa chọn 13 danh mục sản phẩm dự kiến để tiêu chuẩn hóa, cụ thể:
+ Nhóm sản phẩm thực phẩm (11 danh mục sản phẩm): Thanh long ruột đỏ (Lập Thạch); Su su (Tam Đảo); Chuối tiêu hồng (Yên Lạc); Rau an toàn (Vĩnh Tường, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Yên); Dưa chuột an toàn (Tam Dương); Gạo Long Trì (Tam Dương); Trứng gà an toàn (Tam Dương); Thịt gà an toàn (Tam Dương, Tam Đảo); Thịt lợn an toàn Phát Đạt, Thịt lợn thảo dược (Phúc Yên); Rắn và các sản phẩm chế biến từ rắn Vĩnh Sơn (Vĩnh Tường).
+ Thảo dược: (02 danh mục sản phẩm): Trà hoa vàng và Ba kích (Tam Đảo).
(Chi tiết tại Biểu số 01 và Biểu số 02)
Ngoài các sản phẩm trên, khuyến khích các huyện, các xã tạo điều kiện cho các chủ thể sản xuất lựa chọn các sản phẩm tiềm năng, đặc trưng, đặc sản của địa phương, các sản phẩm truyền thống có nguy cơ bị thất truyền tại các địa phương, tập trung hỗ trợ khôi phục, phát triển sản phẩm trong các làng nghề, sản phẩm truyền thống, phấn đấu tiêu chuẩn hóa sản phẩm để tham gia Chương trình OCOP.
2.2. Phát triển sản phẩm mới:
Khuyến khích, thu hút, hỗ trợ các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa sản phẩm.
3. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP:
3.1. Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm:
Toàn bộ các sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình OCOP đều phải được đánh giá và xếp hạng dựa trên Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành và thống nhất áp dụng trong phạm vi cả nước, đảm bảo các quy định về quản lý chất lượng hàng hóa hiện hành, đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong Chương trình OCOP.
3.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu Chương trình OCOP
Xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về các sản phẩm OCOP trong quá trình lưu thông trên thị trường, làm cơ sở để đánh giá hiện trạng phát triển sản phẩm, phân loại cấp độ sản phẩm cấp huyện, tỉnh và định hướng giải pháp phát triển sản phẩm.
Áp dụng quản lý sản phẩm OCOP trên Hệ thống tem điện tử thông minh (Tem điện tử thông minh sử dụng mã QR - code,...) để đảm bảo công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như bảo mật chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
4. Đào tạo nhân lực:
4.1. Đối tượng đào tạo:
Các nhà quản lý, cán bộ vận hành Chương trình OCOP cấp tỉnh, huyện, xã; lãnh đạo, quản lý, phụ trách kinh doanh, kế toán của các doanh nghiệp, HTX tham gia Chương trình; lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp, HTX (lồng ghép với các chương trình đào tạo nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
4.2. Nội dung đào tạo:
Thực hiện theo Bộ Tài liệu đào tạo của Chương trình (OCOP) do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. Chú trọng vào các nội dung: Thực hành ý tưởng phát triển sản phẩm, quản lý sản xuất, xúc tiến thương mại.
5. Công tác xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP:
Tập trung quảng bá, tiếp thị sản phẩm OCOP bằng nhiều hình thức, thực hiện xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa đạt từ 3 sao trở lên.
Tạo điều kiện hỗ trợ để doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể, hộ sản xuất có sản phẩm OCOP tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh để quảng bá và tiếp thị giới thiệu các sản phẩm.
Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP Vĩnh Phúc như xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (tại trung tâm hành chính cấp tỉnh, huyện; các chợ truyền thống, trung tâm thương mại, siêu thị, khu dân cư tập trung); liên kết với hoạt động các tua, tuyến du lịch, lễ hội trong tỉnh.
Hỗ trợ các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia chương trình giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm thông qua hoạt động thương mại điện tử.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Nhu cầu kinh phí và huy động nguồn lực:
Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình OCOP chủ yếu là nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động; vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế,...
Ngoài ra, kinh phí ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần theo phương thức lồng ghép, bao gồm: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ; nguồn vốn khuyến nông, khuyến công; các nguồn vốn lồng ghép khác của Trung ương và địa phương đối với một số nội dung: Quản lý điều hành; hội nghị, hội thảo; học tập, trao đổi kinh nghiệm; triển khai chu trình OCOP thường niên; đào tạo, tập huấn; tiêu chuẩn hóa và phát triển sản phẩm chủ lực; tư vấn thực hiện mẫu một số sản phẩm; thông tin, tuyên truyền, xúc tiến thương mại,...
2. Khai toán kinh phí Nhà nước hỗ trợ:
Dự kiến khái toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2018-2020 là 9.841 triệu đồng (chín tỷ tám trăm bốn mươi mốt triệu đồng). Trong đó: Năm 2019 là 4.906,7 triệu đồng, năm 2020 là 4.934,3 triệu đồng.
(Cụ thể tại biểu 03 và phụ biểu 01)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Tập trung thực hiện tốt việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng bằng nhiều hình thức trong nhân dân để người dân biết và tham gia chương trình. Đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết hành động của cấp ủy các cấp để chỉ đạo thực hiện, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương để triển khai thực hiện thường xuyên, lâu dài.
2. Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện Chương trình OCOP:
Xây dựng bộ máy quản lý, điều hành Chương trình OCOP từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã; áp dụng chính sách đồng bộ để thực hiện hiệu quả Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh.
Thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh và huyện; tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP định kỳ hàng năm. (Hội đồng đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP do Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thành lập).
Thành lập Ban chỉ đạo các cấp tỉnh, huyện, xã cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương bình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh;
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp huyện:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện;
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế các thành phố.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
3. Về khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
Xây dựng và triển khai chính sách khoa học, công nghệ đối với các sản phẩm OCOP theo hướng nghiên cứu ứng dụng, triển khai; xây dựng tiêu chuẩn hóa sản phẩm;
Xây dựng và biên khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP trên nhu cầu của các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP;
Ưu tiên công tác phát triển, đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm OCOP;
Ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP.
4. Cơ chế, chính sách thực hiện:
Các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia thực hiện Chương trình OCOP được áp dụng thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ hiện hành của Nhà nước về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn có liên quan đến Chương trình như: Nghị định số 52/2Q18/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển HTX giai đoạn 2015-2020; Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đến năm 2020; Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 về một số cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 về ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện có liên quan.
Tiếp tục chỉ đạo các sở, ngành liên quan chủ động nghiên cứu tham mưu, điều chỉnh bổ sung để ban hành các chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình giai đoạn 2018-2020.
5. Xây dựng hệ thống tư vấn hỗ trợ, đối tác thực hiện Chương trình:
5.1. Hệ thống tư vấn hỗ trợ:
Hệ thống tư vấn hỗ trợ gồm các cơ quan quản lý chương trình các cấp (trong giai đoạn 2018-2020 trọng tâm là cấp tỉnh, giai đoạn 2021-2030 trọng tâm là cấp huyện); các cá nhân, pháp nhân có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện các nội dung thực hiện của chương trình OCOP.
Trong giai đoạn 2018-2020, có 03 sản phẩm được ngân sách hỗ trợ tư vấn toàn diện tất cả các nội dung triển khai thực hiện theo Chu trình OCOP thường niên, Các sản phẩm còn lại tùy theo mức độ của sản phẩm và trình độ năng lực của tổ chức sản xuất sẽ được hỗ trợ tư vấn một phần, các nội dung khác thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức sản xuất và tư vấn theo nguyên tắc “đôi bên cùng có lợi”.
5.2. Hệ thống đối tác:
Hệ thống đối tác của Chương trình gồm: Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi sản xuất, kinh doanh sản phẩm; các viện, trường đại học, nhà khoa học; hiệp hội chuyên ngành; các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm; ngân hàng, quỹ đầu tư; đài phát thanh, truyền hình; nhà báo...
6. Huy động nguồn lực:
Nguồn lực lớn nhất là từ cộng đồng, do vậy cần triển khai các phương pháp huy động nguồn lực từ cộng đồng (tiền vốn, đất đai, sức lao động, công nghệ,…) phù hợp với các quy định của pháp luật; huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng; các tổ chức khác,...
Ngân sách nhà nước bố trí phù hợp, kịp thời để hỗ trợ chủ thể tham gia Chương trình OCOP đầu tư sản xuất, kinh doanh.
7. Hợp tác trong nước và quốc tế:
Hợp tác với các tỉnh, thành trong nước và các nước triển khai chương trình OCOP/OTOP/OVOP để trao đổi kinh nghiệm và quảng bá, bán, xuất khẩu các sản phẩm OCOP đến các tỉnh, thành trong nước và nước ngoài;
Tổ chức các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP trong nước và tại các quốc gia thích hợp (ưu tiên đội ngũ cán bộ Nhà nước trực tiếp quản lý, điều hành Chương trình OCOP; cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất kinh doanh trong chương trình OCOP);
Phối hợp tổ chức, tham gia các hội nghị, diễn đàn, hội chợ xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế nhằm quảng bá sản phẩm và huy động các nguồn lực thực hiện chương trình OCOP.
VII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
1. Năm 2018:
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch thực hiện thí điểm Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2020.
- Tuyên truyền đến các cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị, nhất là các doanh nghiệp, hợp tác xã, lãng nghề, hộ sản xuất kinh doanh biết, hiểu về Chương trình OCOP.
2. Năm 2019:
- Thành lập, củng cố tổ chức quản lý, điều hành Chương trình OCOP, các tổ chức liên quan các cấp để tổ chức thực hiện Chương trình.
- Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ trợ thực hiện Chương trình.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về Chương trình OCOP Vĩnh Phúc với sự tham gia của các “nhà” (là các bên tham gia trong quá trình phát triển sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP, các tổ chức, các nhà hoạch định chính sách, các cán bộ nghiên cứu trung ương, các nhà khoa học, quản lý trong và ngoài tỉnh...).
- Triển khai thực hiện chu trình OCOP thường niên theo 6 bước trên cơ sở “dân biết, dân bàn, dân làm, dân thụ hưởng”, theo nguyên tắc đề xuất nhu cầu từ dưới lên theo nhu cầu và khả năng của hộ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp.
- Xây dựng và triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực, đặc trưng gắn với mô hình chuỗi giá trị tập trung vào các nội dung trọng tâm: Nâng cấp sản phẩm (thiết kế bao bì, tiêu chuẩn hóa chất lượng, đăng ký nhãn hiệu); Nâng cấp chuỗi giá trị (nguồn nguyên liệu, liên kết chuỗi, áp dụng KHCN, phân phối, tiếp thị...) đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu.
Ngoài các sản phẩm chủ lực, khuyến khích các huyện, xã tạo điều kiện lựa chọn hỗ trợ phát triển các sản phẩm tiềm năng, đặc trưng, đặc sản của địa phương, các sản phẩm truyền thống tham gia Chương trình OCOP.
- Cụ thể hóa Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT; thành lập Hội đồng đánh giá sản phẩm theo bộ tiêu chí.
- Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm. Tổ chức các sản phẩm tham gia hội chợ OCOP, xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm triển khai chương trình mỗi xã một sản phẩm ở trong nước.
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ quản lý chương trình các cấp; đào tạo kỹ năng quản trị, kinh doanh, chiến lược phát triển, phân phối sản phẩm và xúc tiến thương mại cho đội ngũ lãnh đạo các tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
3. Năm 2020:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chu trình OCOP thường niên theo 6 bước.
- Lập kế hoạch hỗ trợ các tổ chức kinh tế tham gia chương trình nâng cấp các sản phẩm thực hiện năm 2019 và tiếp tục, nâng cấp chuẩn hóa phát triển sản phẩm OCOP chủ lực gắn với triển khai các dự án hỗ trợ đối với các sản phẩm còn lại.
- Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm. Tổ chức các sản phẩm tham gia hội chợ OCOP, xúc tiến thương mại trang và ngoài tỉnh.
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ quản lý chương trình các cấp; đào tạo kỹ năng quản trị, kinh doanh, chiến lược phát triển, phân phối sản phẩm và xúc tiến thương mại cho đội ngũ lãnh đạo các tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá Chương trình OCOP giai đoạn 2018-2020 và đề xuất cho giai đoạn 2021-2030,
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Nông nghiệp & PTNT:
- Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực Chương trình, tham mưu giúp Tỉnh ủy, UBND, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, triển khai các nội dung của Chương trình OCOP giai đoạn 2018-2020, điều phối các hoạt động Chương trình. Tham mưu, đề xuất tư vấn, hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì tổng hợp và xây dựng kế hoạch, nội dung hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh hàng năm trong kế hoạch chung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan thực hiện Chu trình OCOP thường niên và tổ chức đánh giá xếp hạng sản phẩm, nhóm sản phẩm OCOP cấp tỉnh đảm bảo theo kế hoạch đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho Chương trình OCOP và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, thực hiện Chương trình.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thành phố xây dựng, triển khai Chương trình OCOP ở địa phương gắn với Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Định kỳ tổng hợp tiến độ, kết quả và tham mưu xây dựng các báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả Chương trình OCOP báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý Chương trình, cán bộ kinh doanh, kế toán, chủ doanh nghiệp, hợp tác xã,...
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp hàng năm cho Chương trình OCOP.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tư vấn hỗ trợ và thực hiện các thủ tục hành chính hiệu quả, hỗ trợ thành lập Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã. Thực hiện nhanh gọn theo đúng quy định các thủ tục hỗ trợ nguồn lực của nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã.
- Phối hợp trong việc rà soát các cơ chế chính sách hiện hành và tham mưu ban hành mới các cơ chế, chính sách đầu tư hỗ trợ thực hiện Chương trình.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT và các sở, ngành có liên quan xác định nguồn lực cần có, cân đối, đảm bảo bố trí kinh phí chi sự nghiệp để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình OCOP - theo quy định và cơ chế huy động nguồn lực đảm bảo có đủ nguồn lực đã được xác định trong kế hoạch.
4. Sở Khoa học & Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ gia đình đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển sản xuất sản phẩm thuộc Chương trình OCOP, trên cơ sở đó kết nối, đặt hàng với các nhà khoa học giải quyết những vấn đề phát sinh trong sản xuất.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức kinh tế phát triển, đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ; đăng ký mã số, mã vạch; hướng dẫn ghi nhận hàng hóa; tư vấn định hướng phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm OCOP; hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ gia đình thiết kế sản phẩm; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển sản xuất sản phẩm tham gia Chương trình OCOP;
- Tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm liên quan đến phát triển sản phẩm OCOP sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
5. Sở Công thương:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ phát triển sản xuất; Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến bán sản phẩm OCOP tại các hội chợ thường niên trong và ngoài tỉnh, nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Hội chợ.
- Phối hợp các địa phương thiết lập hệ thống thị trường gắn kết tiêu thụ sản phẩm; hình thành các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trong và ngoài phạm vi tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát các sản phẩm OCOP lưu thông trên thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quy định về quản lý nhãn hiệu OCOP theo quy định.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các sở, ngành liên quan tổ chức các kỳ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP.
6. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương, các đơn vị sản xuất hoàn thiện hồ sơ và làm thủ tục công bố đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc ngành y tế quản lý, đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho các đơn vị sản xuất và cán bộ quản lý các cấp về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các sở, ngành liên quan tổ chức các kỳ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP.
7. Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương nghiên cứu hỗ trợ phát triển và triển khai các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh gắn với phát triển các tua du lịch nông thôn; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh về bản sắc văn hóa, các sản phẩm của Chương trình trong các hoạt động văn hóa và du lịch trong tỉnh.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các sở, ngành liên quan tổ chức các kỳ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP.
8. Sở Thông tin, Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương hướng dẫn các cơ quan báo chí, tuyên truyền của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chương trình OCOP Vĩnh Phúc; thường xuyên đăng tải các tin, bài, nêu gương tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu tại các địa phương trong thực hiện Chương trình OCOP.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các sở, ngành liên quan tổ chức các kỳ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP.
9. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với phát triển các sản phẩm OCOP của tỉnh đảm bảo mục tiêu chương trình.
10. Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc:
Chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP tiếp cận nguồn vốn vay, đặc biệt là các nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất trong Chương trình OCOP.
11. Liên minh Hợp tác xã:
Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập các HTX và tập huấn các nghiệp vụ nâng cao trình độ quản lý cho thành viên Hội đồng quản trị; Ban Giám đốc HTX; hỗ trợ thành lập mới các HTX trong làng nghề gắn với việc phát triển các sản phẩm OCOP theo mục tiêu Kế hoạch.
12. Các sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, cụ thể hóa các nhiệm vụ của Chương trình gắn với lĩnh vực phụ trách của ngành. Lồng ghép các hoạt động và huy động nguồn lực trong thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các chương trình dự án khác với Chương trình OCOP.
13. Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chuyên mục, chuyên đề về Chương trình OCOP của tỉnh và tăng thời lượng tuyên truyền về Chương trình OCOP; thường xuyên đăng tải các tin, bài, nêu gương tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện Chương trình OCOP.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội:
Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành của tỉnh thống nhất chỉ đạo hướng dẫn MTTQ, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội các cấp phối hợp với chính quyền cùng cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia Chương trình sản xuất theo quy trình kỹ thuật, cung cấp cho thị trường các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo sạch, an toàn; kịp thời thông tin đến các cơ quan chức năng những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về sản xuất sản phẩm không an toàn để xử lý theo quy định của pháp luật; chủ động tham gia vào các chuỗi giá trị hình thành trong Chương trình OCOP.
15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung Chương trình OCOP trên địa bàn quản lý.
- Căn cứ các nội dung của Chương trình xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết của địa phương; Thành lập, kiện toàn, củng cố tổ chức quản lý, điều hành Chương trình tại các địa phương gắn liền với thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; bố trí tối thiểu 01 cán bộ, công chức tham mưu, giúp việc thực hiện chương trình OCOP cấp huyện, cấp xã và phân công lãnh đạo địa phương trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm chương trình OCOP; tổ chức kiểm điểm tiến độ thực hiện các công việc để kịp thời chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
- Xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP theo hướng liên kết theo chuỗi giá trị và khai thác thế mạnh sản phẩm của địa phương. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn xác định sản phẩm, nhóm sản phẩm (mỗi địa phương lựa chọn từ 2-3 sản phẩm, nhóm sản phẩm) chủ lực, sản phẩm đặc trưng có lợi thế của địa phương để tập trung chỉ đạo mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng và sản lượng, hoàn thiện kiểu dáng công nghiệp bao bì, nhãn hàng hóa sản phẩm... đảm bảo thị hiếu và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Tổ chức lựa chọn và làm việc với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nhằm xây dựng phương án sản xuất kinh doanh hàng năm và số lượng, chất lượng sản phẩm OCOP của địa phương mình làm cơ sở đề xuất, hỗ trợ phát triển sản phẩm hàng năm.
- Chủ động huy động lồng ghép các nguồn kinh phí và bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách của địa phương hàng năm để hỗ trợ các tổ chức kinh tế tham gia triển khai thực hiện Chương trình.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý chặt chẽ việc sử dụng nhãn hiệu OCOP gắn trên các sản phẩm tham gia Chương trình.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt Chu trình OCOP thường niên từ bước nhận ý tưởng sản phẩm, đăng ký sản phẩm, thẩm định, hỗ trợ thành lập các tổ chức kinh tế, xúc tiến thương mại, phát triển các sản phẩm OCOP trên địa bàn.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về cơ quan thường trực chương trình (Sở Nông nghiệp và PTNT) để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện thí điểm Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2020. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị căn cứ kế hoạch thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kịp thời xem xét, giải quyết phù hợp với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- Bộ NN và PTNT (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Các Sở, ban, ngành;
- UB MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT, NN2. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khước
BIỂU 1:
THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG SẢN PHẨM
(Kèm theo Kế hoạch số: 10416/KH-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh
phúc)
|
TT |
Tên sản phẩm |
Tên chủ thể sản xuất |
Địa chỉ chủ thể sản xuất |
Đã có công bố chất lượng |
Đã đăng ký sở hữu trí tuệ |
Số lượng sản xuất |
Doanh thu (triệu đồng) |
|||||
|
Đơn vị |
2014 |
2015 |
2016 |
2014 |
2015 |
2016 |
||||||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
9.546.328 |
10.401.143 |
11.142.154 |
1.500.150 |
1.725.405 |
1.943.855 |
|
1 |
Thực phẩm |
|
|
|
|
|
2.490.063 |
2.794.004 |
3.199.761 |
393.482 |
434.637 |
468.530 |
|
1 |
Cá Thính |
Hội sản xuất Cá thính |
Xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch |
|
X |
kg |
5.000 |
8.500 |
11.500 |
750 |
1.270 |
1.700 |
|
2 |
Thanh Long Ruột đỏ |
Hội sản xuất thanh long ruột đỏ |
Xã Vân Trục, Xuân Hòa, Ngọc Mỹ huyện Lập Thạch |
|
X |
tấn |
1.500 |
1.700 |
2.000 |
45.000 |
51.000 |
60.000 |
|
3 |
Bánh gạo |
Hộ tư nhân |
Xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Gạo Long Trì |
Hội sản xuất gạo Long Trì |
Thị trấn Hợp Hòa huyện Tam Dương |
8938306193 |
113741 |
tấn |
196 |
201 |
202 |
2.700 |
3.000 |
3.600 |
|
5 |
Dưa chuột |
Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Kinh doanh nông sản An Hòa |
Thôn Ngọc Thạch xã An Hòa huyện Tam Dương |
|
|
tấn |
6.593 |
6.980 |
142.404 |
39.555 |
40.086 |
41.225 |
|
6 |
Su su, mướp hương |
HTX rau an toàn Vĩnh Phúc |
Thôn Số 8 xã Kim Long huyện Tam Dương |
|
|
kg |
16.000 |
21.000 |
26.000 |
96 |
126 |
156 |
|
7 |
Dứa mật |
Hộ tư nhân |
Xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Bánh hòn |
Hộ tư nhân |
Xã Hợp Thịnh huyện Tam Dương; Hương Canh, Bình Xuyên |
|
|
hộp |
85.000 |
90.000 |
95.000 |
1.275 |
1.350 |
1.425 |
|
21 |
Bánh trưng gù |
Hộ tư nhân |
Xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo |
|
|
Sản phẩm |
6.280 |
9.560 |
13.200 |
62.8 |
95.6 |
132.0 |
|
22 |
Rau hữu cơ |
Hợp tác xã sản xuất và thương mại Định Trung |
Xã Định Trung, TP Vĩnh Yên |
x |
|
tấn |
833 |
1.111 |
1.333 |
4.167 |
5.556 |
6.667 |
|
23 |
Rắn và các sản phẩm chế biến từ rắn |
Làng nghề truyền thống |
Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường |
|
x |
tấn |
100 |
120 |
130 |
50.000 |
60.000 |
70.000 |
|
24 |
Bún, phở |
Hộ tư nhân |
Thôn Hòa Loan xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường |
|
|
tấn |
10.206 |
12.247 |
12.655.00 |
91.854 |
110.224 |
113.898 |
|
25 |
Đậu rùa |
Hộ tư nhân |
Xã Tuân Chính huyện Vĩnh Tường |
|
|
tấn |
95.04 |
102.96 |
109.30 |
1.331 |
1.441 |
1.530 |
|
26 |
Lợn thảo dược |
Công ty cổ phần phát triển công nghệ sinh học thành công |
Phường phúc thắng Thị xã Phúc Yên |
x |
x |
tấn |
15 |
18 |
25 |
825 |
990 |
1.375 |
|
27 |
Thịt lợn VietGAP |
Cty TNHH MTV sản xuất và thương mại Phát Đạt |
Xã Cao Minh, Thị xã Phúc Yên |
x |
|
tấn |
450 |
540 |
1.782 |
18.000 |
21.600 |
23.400 |
|
28 |
Mật ong Tam Đảo |
Công ty TNHH Ong Tam Đảo |
Hưởng Lộc - Đạo Đức - Bình Xuyên |
x |
|
chai |
53.117 |
60.041 |
63.770 |
2.751 |
2.837 |
2.933 |
|
29 |
Sữa ong chúa |
x |
|
lọ |
1587 |
1.811 |
1894 |
801 |
873 |
938 |
||
|
30 |
Vang mật ong |
x |
|
chai |
9709 |
11.181 |
11572 |
340 |
425 |
486 |
||
|
31 |
Vỏ Cần |
Hộ tư nhân |
Thị trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32 |
Chảo Se |
Hộ tư nhân |
Thị trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên |
|
|
cốc |
158.400 |
172.800 |
180.246 |
792 |
864 |
901 |
|
33 |
Đánh Hòn |
Hộ tư nhân |
Thị trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên |
|
|
hộp |
57.200 |
58.300 |
58.400 |
1.430 |
1.457 |
1.460 |
|
34 |
Bánh Tai mèo Kẻ mỏ |
Hộ tư nhân |
Vĩnh Tiên-Thị Trấn Yên Lạc |
|
|
hộp |
58.945 |
66.458 |
80.263 |
1.178 |
1.329 |
1.605 |
|
II |
Đồ uống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Thảo dược |
|
|
|
|
|
115 |
139 |
173 |
1328 |
1.648 |
1.985 |
|
1 |
Lá trà hoa vàng khô |
Nguyễn Mạnh Hùng |
xã Tam Quan huyện Tam Đảo |
|
|
kg |
100 |
120 |
150 |
30 |
36 |
45 |
|
2 |
Hoa trà hoa vàng khô |
|
|
kg |
7 |
8 |
10 |
98 |
112 |
140 |
||
|
3 |
Ba kích Tam Đảo |
HTX Thương mại và dịch vụ Tam Đảo |
Xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo |
|
x |
tấn |
8 |
11 |
13 |
1.200 |
1.500 |
1.800 |
|
IV |
Vải và may mặc |
|
|
|
|
|
7.500 |
7.900 |
8.500 |
15.500 |
17.400 |
20.200 |
|
1 |
Chăn ga, gối đệm ESEUN |
Nguyễn Công Ngọc |
Thôn Yên Tâm, Yên Đồng, Yên Lạc |
VN4- Q217495 |
217495 |
Chiếc |
5.000 |
5.200 |
5.500 |
10.000 |
11.500 |
13.000 |
|
2 |
Chăn ga, gối đệm EVERYSUN |
Dương Quang Hùng |
Thôn Gia, Yên Đồng, Yên Lạc |
VN4- 2017494 |
217494 |
Chiếc |
2.500 |
2.700 |
3.000 |
5.500 |
6.100 |
7.200 |
|
V |
Lưu niệm - nội thất - trang trí |
|
|
|
|
|
7.048.650 |
7.599.100 |
7.933.720 |
1.099.840 |
1.271.520 |
1.453.140 |
|
1 |
Mây tre đan |
làng nghề truyền thống |
xã Triệu Đề huyện Lập Thạch |
|
|
Sản phẩm |
24.200 |
127.500 |
105.500 |
4.840 |
2.730 |
2.100 |
|
2 |
Mây tre đan |
làng nghề truyền thống |
Thôn Xuân Lan, Nhật Tân xã Văn Quán, huyện Lập Thạch |
|
|
Sản phẩm |
12.300 |
14.500 |
19.650 |
1.300 |
1.540 |
1.760 |
|
3 |
May tre đan |
làng nghề truyền thống |
Thôn Mới xã Cao Phong huyện Sông Lô |
|
|
Sản phẩm |
96.000 |
125.000 |
159.000 |
9.600 |
12.500 |
15.900 |
|
4 |
Cây cảnh |
Hội sinh vật cảnh |
Xã Triệu Đề huyện Lập Thạch |
|
|
Cây |
350 |
270 |
310 |
2.500 |
2.000 |
3.200 |
|
5 |
Đồ đá Mỹ Nghệ |
Làng nghề truyền thống |
Xã Hải Lựu huyện Sông Lô |
|
|
sản phẩm |
3.300 |
3.480 |
3.500 |
40.600 |
43.500 |
49.300 |
|
6 |
Mộc mỹ nghệ |
Làng nghề truyền thống |
Thôn Lũng Hạ, xã Yên Phương |
|
|
sản phẩm |
3.000 |
3.500 |
4.000 |
30.000 |
33.000 |
36.000 |
|
7 |
Gốm mỹ nghệ |
Làng nghề truyền thống |
Thị trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên |
|
|
sản phẩm |
2.000 |
2.300 |
2.500 |
1.000 |
1.150 |
1.220 |
|
8 |
Đồ mộc |
Làng nghề truyền thống |
Hợp Lễ, Yên Lan, Xuân Lãng Thị trấn Thanh Lãng huyện Bình Xuyên |
|
|
sản phẩm |
19.500 |
24.550 |
30.260 |
429.000 |
543.100 |
665.660 |
|
9 |
Rèn Dao, liềm, cuốc, xẻng.,. |
Làng nghề truyền thống |
Thôn Bản Mạch xã Lý Nhân huyện Vĩnh Tường |
|
|
sản phẩm |
6.800.000 |
7.200.000 |
7.500.000 |
204.000 |
216.000 |
225.000 |
|
10 |
Mộc truyền thống |
Làng nghề truyền thống |
Thôn Văn Giang, Văn Hà xã Lý Nhân |
|
|
sản phẩm |
18.000 |
18.000 |
19.000 |
216.000 |
216.000 |
228.000 |
|
11 |
Mộc truyền thống |
Làng nghề truyền thống |
Thôn Thủ Độ, Bích Chu xã An Tường huyện Vĩnh Tường |
|
|
sản phẩm |
70.000 |
80.000 |
90.000 |
161.000 |
200.000 |
225.000 |
|
12 |
Mộc truyền thống |
Làng nghề truyền thống |
Thôn Hiến Lễ xã Cao Minh, Thị xã Phúc Yên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI |
Dịch vụ du lịch nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 02:
DANH MỤC SẢN PHẨM OCOP CHỦ LỰC CỦA VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN
2018-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 10416/KH-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc)
|
TT |
Tên sản phẩm |
ĐVT |
Tên chủ thể sản xuất |
Địa chỉ chủ thể sản xuất |
Sản lượng hàng hóa |
Sản lượng hàng hóa dự kiến đến năm 2020 |
Giá trí hàng hóa dự kiến đến năm (tr.đ) |
Thị trường tiêu thụ chủ yếu hiện nay |
Số hộ tham gia sản xuất |
||
|
2014 |
2015 |
2016 |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
1 |
Thanh long ruột đỏ |
Tấn |
Hộ tư nhân |
Các xã Vân Trục, Xuân Hòa, Ngọc Mỹ huyện Lập Thạch |
1.200 |
1.300 |
1.500 |
1.800 |
45.000 |
Xuất khẩu (Trung Quốc, Hồng Kong, Úc); trong nước (Hà Nội và một số tỉnh lân cận) |
395 hộ (100 ha hiện có) và khoảng 400 hộ với 200 ha quy hoạch trồng mới |
|
2 |
Rau su su Tam Đảo |
Tấn |
Hộ tư nhân |
Thị trấn Tam Đảo, xã Hồ Sơn, Hợp Châu, Tam Quan huyện Tam Đảo |
3.000 |
3.250 |
3.170 |
3.200 |
32.000 |
Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,... |
951 hộ thuộc Thị trấn Tam Đảo, xã Hổ Sơn và xã Hợp Châu |
|
3 |
Chuối tiêu hồng |
Tấn |
Cty cổ phần hoa quả và lương thực Việt Nam |
Thôn Nhật Chiêu, xã Liên Châu huyện Yên Lạc |
0 |
0 |
350 |
2.000 |
|
Chuối xanh (Trung Quốc); chuối chín (Hà Nội và một số tỉnh lân cận) |
Hiện tại đất sản xuất do công ty thuê; dự kiến sau năm 2020 sẽ liên kết với khoảng 4.000 hộ (diện tích 200 ha) |
|
4 |
Rau an toàn |
Tấn |
HTX RAT: Vĩnh Phúc, Vân Hội Xanh, Định Trung, Visa |
Vân Hội, Kim Long (Tam Dương), Định Trung (Vĩnh Yên), Đại Tự (Yên Lạc) |
336 |
386 |
476 |
750 |
7.500 |
Hà Nội |
210 thành viên chính thức và liên kết sản xuất với khoảng 400 hộ (tùy vụ) |
|
5 |
Dưa chuột an toàn Tam Dương |
Tấn |
HTC DVNN kinh doanh nông sản An Hòa |
xã An Hòa huyện Tam Dương |
3.200 |
3.500 |
3.500 |
4.000 |
40.000 |
Hà Nội |
34 thành viên chính thức và khoảng 100 hộ liên kết sản xuất |
|
6 |
Gạo Long Trì |
Tấn |
HTX sản xuất và kinh doanh gạo Long Trì |
thị trấn Hợp Hòa huyện Tam Dương |
60 |
60 |
70 |
200 |
3.600 |
Trong và ngoài tỉnh |
7 thành viên chính thức và 100 hộ liên kết sản xuất |
|
7 |
Trà Hoa vàng |
Tr.đồng |
Hộ tư nhân |
Tam Quan huyện Tam Đảo |
128 |
148 |
185 |
300 |
300 |
Hà Nội, trong tỉnh (khách du lịch) |
01 hộ |
|
8 |
Trứng gà an toàn Tam Dương |
Tr. Quả |
Các HTX chăn nuôi |
Các xã: Thanh Vân, Duy Phiên, Hoàng Lâu huyện Tam Dương |
|
|
50 |
50 |
100 |
Hà Nội, một số tỉnh phía Bắc |
43 thành viên chính thức |
|
9 |
Thịt gà tươi an toàn Tam Dương |
Tấn |
Các HTX chăn nuôi |
xã Hướng Đạo huyện Tam Dương |
48.000 |
48.000 |
48.000 |
50 |
5.000 |
Hà Nội |
18 hộ sản xuất là thành viên HTX |
|
10 |
Lợn thảo dược |
Tấn |
Công ty cổ phần phát triển công nghệ sinh học Thành Công |
Phường Phúc Thắng TP Phúc Yên |
15 |
18 |
25 |
40 |
2.200 |
Hà Nội, Hưng Yên, Phú Thọ, Yên Bái,... |
Trang trại của công ty |
|
11 |
Rắn và các sản phẩm chế biến từ rắn |
Tấn |
Làng nghề truyền thống |
Xã Vĩnh Sơn huyện Vĩnh Tường |
100 |
120 |
130 |
150 |
75.000 |
Trung Quốc |
Khoảng 800 hộ |
|
12 |
Thịt lợn Phát Đạt |
Tấn |
Cty TNHH MTV sản xuất và thương mại Phát Đạt |
xã Cao Minh, TP Phúc Yên |
450 |
540 |
1.782 |
2000 |
90000 |
Hà Nội và một số tỉnh lân cận |
Trang trại của Công ty |
|
13 |
Ba Kích Tam Đảo |
Tấn |
HTX Thương mại và dịch vụ Tam Đảo |
Xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo |
8 |
11 |
13 |
15 |
2.200 |
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh |
Các thành viên HTX |
BIỂU 03:
TỔNG HỢP KHÁI TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH OCOP GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 10416/KH-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc)
|
TT |
Nội dung chi |
Tổng cộng |
Chia theo năm |
Dự kiến nguồn vốn |
Ghi chú |
||
|
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
|||||
|
|
Tổng số |
9.841,0 |
0,00 |
4.906,7 |
4.934,3 |
|
|
|
1 |
Kinh phí quản lý, điều hành Chương trình OCOP (Hội nghị, kiểm tra, phụ cấp của BCĐ) |
290,00 |
0,00 |
145,00 |
145,00 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
2 |
Hội nghị (triển khai kế hoạch năm, sơ kết năm, tổng kết giai đoạn) |
78,75 |
0,00 |
31,70 |
47,05 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
|
Hội nghị triển khai, sơ kết năm |
47,55 |
0,00 |
31,70 |
15,85 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
|
Hội nghị tổng kết |
31,20 |
0,00 |
0,00 |
31,20 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
3 |
Học tập kinh nghiệm triển khai của các tỉnh |
206,00 |
0,00 |
103,00 |
103,00 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
4 |
Triển khai Chu trình OCOP thường niên |
1.727,60 |
0,00 |
863,80 |
863,80 |
Nguồn vốn sự nghiệp; Xúc tiến thương mại |
|
|
4.1 |
Hướng dẫn, tiếp nhận và xét chọn ý tưởng sản phẩm |
90,00 |
0,00 |
45,00 |
45,00 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
4.2 |
Hướng dẫn, tiếp nhận và xét chọn phương án kinh doanh |
72,00 |
0,00 |
36,00 |
36,00 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
4.3 |
Triển khai kế hoạch sản xuất, kinh doanh |
75,60 |
0,00 |
37,80 |
37,80 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
4.4 |
Đánh giá, phân hạng sản phẩm (kiểm định chất lượng sản phẩm, tổ chức hội thi) |
94,40 |
0,00 |
47,20 |
47,20 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
4.5 |
Xúc tiến thương mại (Hỗ trợ: tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh; quảng bá sản trên các phương tiện thông tin, truyền thông; thuê điểm giới thiệu, bán sản phẩm) |
1.395,60 |
0,00 |
697,80 |
697,80 |
Nguồn vốn lồng ghép chương trình xúc tiến thương mại |
|
|
5 |
Đào tạo, tập huấn |
296,50 |
0,00 |
148,25 |
148,25 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
5.1 |
Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP các cấp |
93,70 |
0,00 |
46,85 |
46,85 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
5.2 |
Tập huấn xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh |
67,60 |
0,00 |
33,80 |
33,80 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
5.3 |
Tập huấn triển khai phương án sản xuất kinh doanh, phát triển sản phẩm |
67,60 |
0,00 |
33,80 |
33,80 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
5.4 |
Tập huấn kỹ năng bán hàng/thương mại điện tử |
67,60 |
0,00 |
33,80 |
33,80 |
Nguồn vốn Xúc tiến thương mại - Sở Công thương |
|
|
6 |
Hỗ trợ tiêu chuẩn hóa và phát triển sản phẩm OCOP chủ lực (nội dung hỗ trợ theo Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018) |
6,152,00 |
0,00 |
3.076,00 |
3.076,00 |
Nguồn vốn lồng ghép: Chương trình MTQG XDNTM; Khoa học công nghệ; khuyến nông, khuyến công; các chương trình, dự án khác |
Dự kiến 13 sản phẩm |
|
7 |
Thuê tư vấn (Tư vấn hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình và 03 sản phẩm mẫu) |
151,50 |
0,00 |
69,60 |
81,90 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
7.1 |
Tư vấn hỗ trợ xét chọn ý tưởng sản phẩm |
18,45 |
0,00 |
6,15 |
12,30 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
7.2 |
Tư vấn hỗ trợ xét chọn phương án sản xuất, kinh doanh |
18,45 |
0,00 |
6,15 |
12,30 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
7.3 |
Tư vấn hỗ trợ đánh giá phân hạng sản phẩm |
24,60 |
0,00 |
12,30 |
12,30 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
7.4 |
Tư vấn triển khai phương án sản xuất kinh doanh 03 sản phẩm mẫu |
90,00 |
0,00 |
45,00 |
45,00 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
8 |
Thông tin, tuyên truyền (trên các phương tiện truyền thông, tờ gấp, sổ tay hướng dẫn,…) |
470,00 |
0,00 |
235,00 |
235,00 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|
|
9 |
Dự phòng |
468,62 |
0,00 |
234,31 |
234,31 |
Nguồn vốn sự nghiệp |
|