Quay lại

Hướng dẫn HD-TD-2026-027 hạch toán và tất toán khoản vay sau xử lý tài sản bảo đảm

Hướng dẫn Hạch toán và tất toán khoản vay sau xử lý TSBĐ - Ngân hàng TMCP ABC
NGÂN HÀNG TMCP ABC
KHỐI TÍN DỤNG
Số: 085/2026/HD-TD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026
HƯỚNG DẪN
Hạch toán và tất toán khoản vay sau xử lý tài sản bảo đảm
Mã tài liệu: HD-TD-2026-027 | Lần ban hành: 01

Điều 1. Mục đích

1. Hướng dẫn này hướng dẫn chi tiết thao tác hạch toán thu hồi nợ và tất toán khoản vay thuộc Bước 6 — Hạch toán thu nợ và tất toán trong Quy trình QT-TD-009.

2. Đảm bảo cán bộ tác nghiệp thực hiện đúng, đủ, đồng nhất trên hệ thống Core Banking (sau đây viết tắt là CBS-T24) và Hệ thống Quản lý tài sản bảo đảm (sau đây viết tắt là CMS-MB).

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Chức danh áp dụng: Chuyên viên xử lý nợ (sau đây viết tắt là CVXLN), Giao dịch viên (sau đây viết tắt là GDV), Kiểm soát viên (sau đây viết tắt là KSV).

2. Đơn vị áp dụng: Các Chi nhánh, Phòng giao dịch và Trung tâm Xử lý nợ trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP ABC.

3. Loại nghiệp vụ áp dụng: Hạch toán phân bổ nguồn tiền thu được từ việc bán, phát mại, thu giữ tài sản bảo đảm (sau đây viết tắt là TSBĐ) để thu hồi nợ gốc, nợ lãi, phí và tất toán khoản vay.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã: QC-TD-001).

2. Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm (Mã: QĐ-TD-009).

3. Quy trình Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ (Mã: QT-TD-009).

4. Biểu mẫu Bảng kê phân bổ nguồn thu từ xử lý TSBĐ (Mã: BM-TD-085).

Điều 4. Các bước thực hiện chi tiết

Bước 1: Tiếp nhận và ghi nhận số tiền bán TSBĐ

a) Hành động: Kiểm tra hồ sơ bán TSBĐ thành công và ghi nhận số tiền thu được vào hệ thống quản lý.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CMS-MB → Menu "Quản lý xử lý tài sản" → Tab "Cập nhật kết quả bán".

c) Trường thông tin cần điền: Mã TSBĐ, Số tiền thu hồi thực tế, Ngày nhận tiền, Tài khoản trung gian giữ tiền.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống CMS-MB chuyển trạng thái TSBĐ sang "Chờ hạch toán phân bổ".

e) Chức danh thực hiện: CVXLN.

f) Thời hạn: Tối đa 01 giờ làm việc kể từ khi tiền báo có vào tài khoản trung gian.
Bước 2: Lập bảng kê phân bổ thu nợ

a) Hành động: Tính toán thứ tự ưu tiên thu nợ (chi phí xử lý → nợ gốc → nợ lãi) theo quy định pháp luật và lập bảng kê.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CMS-MB → Menu "Quản lý xử lý tài sản" → Tab "Phân bổ thu nợ" → Nhấn "Tạo bảng kê".

c) Trường thông tin cần điền: Chi phí bán đấu giá/phát mại, Số tiền phân bổ vào nợ gốc, Số tiền phân bổ vào nợ lãi, Số tiền hoàn trả Khách hàng (nếu thừa).

d) Kết quả mong đợi: Bảng kê phân bổ được tạo lập thành công và chuyển trạng thái "Chờ KSV duyệt".

e) Chức danh thực hiện: CVXLN.

f) Thời hạn: Tối đa 02 giờ làm việc.
Bước 3: Phê duyệt bảng kê phân bổ

a) Hành động: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ bán tài sản và đối chiếu số liệu phân bổ trên hệ thống.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CMS-MB → Menu "Phê duyệt" → Tab "Duyệt phân bổ thu nợ".

c) Trường thông tin cần kiểm tra: Tổng số tiền thu hồi, Tỷ lệ phân bổ gốc/lãi, Mã khoản vay tương ứng.

d) Kết quả mong đợi: Bảng kê chuyển trạng thái "Đã duyệt", hệ thống tự động sinh mã tham chiếu gửi sang CBS-T24.

e) Chức danh thực hiện: KSV.

f) Thời hạn: Tối đa 01 giờ làm việc.
Bước 4: Hạch toán chi phí xử lý TSBĐ

a) Hành động: Trích tiền từ tài khoản trung gian để thanh toán các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình xử lý TSBĐ (phí thi hành án, phí đấu giá).

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CBS-T24 → Menu "Teller Operations" → Form "Funds Transfer".

c) Trường thông tin cần điền: Tài khoản ghi Nợ (Tài khoản trung gian), Tài khoản ghi Có (Tài khoản của tổ chức đấu giá/cơ quan nhà nướ, Số tiền phí, Diễn giải.

d) Kết quả mong đợi: Giao dịch chuyển tiền phí thành công, sinh mã bút toán (Transaction Reference).

e) Chức danh thực hiện: GDV.

f) Thời hạn: Tối đa 0.5 giờ làm việc.
Bước 5: Hạch toán thu hồi nợ gốc

a) Hành động: Thực hiện trích tiền còn lại để thu hồi nợ gốc của khoản vay.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CBS-T24 → Menu "Loan Operations" → Form "Principal Repayment".

c) Trường thông tin cần điền: Mã khoản vay (Loan ID), Tài khoản trích tiền (Tài khoản trung gian), Số tiền gốc thu hồi.

d) Kết quả mong đợi: Dư nợ gốc của khoản vay giảm tương ứng với số tiền hạch toán.

e) Chức danh thực hiện: GDV.

f) Thời hạn: Tối đa 0.5 giờ làm việc.
Bước 6: Hạch toán thu hồi nợ lãi và phí phạt

a) Hành động: Thực hiện trích số tiền còn lại (nếu có) để thu hồi nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn và phí phạt.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CBS-T24 → Menu "Loan Operations" → Form "Interest/Fee Repayment".

c) Trường thông tin cần điền: Mã khoản vay, Số tiền lãi trong hạn, Số tiền lãi quá hạn, Số tiền phí phạt.

d) Kết quả mong đợi: Dư nợ lãi và phí của khoản vay giảm về 0 (nếu thu đủ) hoặc giảm tương ứng.

e) Chức danh thực hiện: GDV.

f) Thời hạn: Tối đa 0.5 giờ làm việc.
Bước 7: Hoàn trả tiền thừa cho Khách hàng (nếu có)

a) Hành động: Chuyển số tiền còn thừa sau khi đã thanh toán toàn bộ chi phí, nợ gốc, nợ lãi vào tài khoản thanh toán của Khách hàng.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CBS-T24 → Menu "Funds Transfer" → Form "Internal Transfer".

c) Trường thông tin cần điền: Tài khoản ghi Nợ (Tài khoản trung gian), Tài khoản ghi Có (Tài khoản thanh toán của KH), Số tiền thừa.

d) Kết quả mong đợi: Tiền thừa được ghi Có vào tài khoản của Khách hàng, tài khoản trung gian có số dư bằng 0.

e) Chức danh thực hiện: GDV.

f) Thời hạn: Tối đa 0.5 giờ làm việc.
Bước 8: Kiểm soát, duyệt bút toán và tất toán khoản vay

a) Hành động: Kiểm tra toàn bộ các bút toán đã thực hiện, duyệt giao dịch và xác nhận tất toán khoản vay trên hệ thống.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CBS-T24 → Menu "Authorization" để duyệt bút toán; Truy cập CMS-MB → Nhấn "Hoàn tất xử lý".

c) Trường thông tin cần kiểm tra: Các mã giao dịch (Transaction Reference) từ Bước 4 đến Bước 7, Trạng thái khoản vay trên CBS-T24.

d) Kết quả mong đợi: Các bút toán chuyển trạng thái "Authorized". Khoản vay chuyển trạng thái "Closed" (Tất toán). TSBĐ trên CMS-MB chuyển trạng thái "Đã xử lý xong".

e) Chức danh thực hiện: KSV.

f) Thời hạn: Tối đa 01 giờ làm việc.

Điều 5. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Số tiền bán TSBĐ lớn hơn tổng nghĩa vụ nợ (Thu đủ và có tiền thừa)

Khách hàng Trần Văn Bình có khoản vay mã LN260012345. Dư nợ gốc: 2.000.000.000 VNĐ; Nợ lãi: 150.000.000 VNĐ. Ngân hàng bán đấu giá TSBĐ thành công thu về 2.500.000.000 VNĐ. Chi phí đấu giá phải trả là 50.000.000 VNĐ.

Thực hiện hạch toán theo thứ tự:

Ví dụ 2: Số tiền bán TSBĐ nhỏ hơn tổng nghĩa vụ nợ (Thu không đủ)

Công ty TNHH Thương mại Hưng Phát có khoản vay mã LN260098765. Dư nợ gốc: 5.000.000.000 VNĐ; Nợ lãi: 800.000.000 VNĐ. Bán TSBĐ thu về 4.050.000.000 VNĐ. Chi phí xử lý tài sản là 50.000.000 VNĐ.

Thực hiện hạch toán theo thứ tự:

Điều 6. Lưu ý quan trọng và lỗi thường gặp

1. Lưu ý quan trọng:

a) Bắt buộc tuân thủ thứ tự ưu tiên thanh toán theo quy định pháp luật: Chi phí bảo quản, xử lý TSBĐ → Nợ gốc → Nợ lãi → Phí phạt. Tuyệt đối không hạch toán thu nợ lãi trước nợ gốc đối với khoản nợ xấu.

b) GDV chỉ được phép thực hiện hạch toán trên CBS-T24 khi Bảng kê phân bổ trên CMS-MB đã được KSV phê duyệt trạng thái "Đã duyệt".

c) Tiền thừa trả lại cho Khách hàng phải được chuyển đúng vào tài khoản thanh toán chính chủ của Khách hàng mở tại Ngân hàng ABC. Trường hợp Khách hàng không có tài khoản, phải treo vào tài khoản "Phải trả Khách hàng" và gửi thông báo mời Khách hàng đến nhận.

2. Lỗi thường gặp và cách xử lý:


Hiện tượng lỗiNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Hệ thống CBS-T24 báo lỗi "Insufficient Funds" khi hạch toán thu nợ.Tài khoản trung gian chưa nhận được tiền báo Có từ người mua TSBĐ hoặc GDV nhập sai số tiền lớn hơn số dư.Kiểm tra lại sao kê tài khoản trung gian. Đảm bảo tiền đã nổi và nhập đúng số tiền theo Bảng kê phân bổ đã duyệt.
Khoản vay không tự động chuyển trạng thái "Closed" dù đã thu đủ gốc và lãi.Còn tồn đọng các khoản phí phạt nhỏ (Late fee) chưa được hạch toán hoặc chưa được miễn giảm trên hệ thống.Truy vấn chi tiết khoản vay (Loan Enquiry). Hạch toán thu nốt phí phạt hoặc làm tờ trình xin miễn giảm phí phạt để dư nợ bằng 0.
Trạng thái TSBĐ trên CMS-MB và CBS-T24 không đồng bộ (CMS-MB báo đã xử lý, CBS-T24 vẫn báo đang thế chấp).Lỗi kết nối API giữa hai hệ thống tại thời điểm KSV duyệt bút toán cuối cùng.KSV sử dụng chức năng "Đồng bộ trạng thái thủ công" trên CMS-MB hoặc liên hệ IT Helpdesk để chạy lại batch đồng bộ.

Điều 7. Câu hỏi thường gặp

1. H: Nếu số tiền bán TSBĐ không đủ trả nợ gốc, phần nợ còn lại xử lý thế nào?
Đ: Phần nợ gốc và lãi còn thiếu sẽ tiếp tục được theo dõi trên hệ thống. CVXLN có trách nhiệm tiếp tục đôn đốc Khách hàng trả nợ bằng các nguồn thu nhập khác hoặc yêu cầu bổ sung TSBĐ khác theo quy định tại Quy trình QT-TD-009.

2. H: Khách hàng đang bị phong tỏa tài khoản thanh toán theo yêu cầu của cơ quan chức năng, tiền thừa xử lý TSBĐ hạch toán vào đâu?
Đ: Tiền thừa không được chuyển vào tài khoản đang bị phong tỏa mà phải hạch toán vào tài khoản "Tiền giữ hộ chờ xử lý". CVXLN phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng đã ra lệnh phong tỏa để xin ý kiến xử lý.

3. H: GDV lỡ hạch toán sai số tiền thu nợ gốc và nợ lãi, có thể tự hủy giao dịch (Reverse) được không?
Đ: GDV không được tự ý hủy giao dịch. Phải báo cáo KSV để KSV thực hiện chức năng Reversal trên CBS-T24, sau đó GDV mới được phép nhập lại bút toán đúng.

Điều 8. Liên hệ hỗ trợ

1. Về nghiệp vụ hạch toán và phân bổ: Phòng Quản lý Nợ có vấn đề – Số điện thoại nội bộ: 8811 / Email: qln@abcbank.com.vn.

2. Về lỗi hệ thống CBS-T24 và CMS-MB: Bộ phận IT Helpdesk – Số điện thoại nội bộ: 9999 / Email: ithelpdesk@abcbank.com.vn.

3. Thời gian hỗ trợ: Từ 08h00 đến 17h00 các ngày làm việc trong tuần.

Điều 9. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp Khách hàng đã chết hoặc mất tích, có tiền thừa sau xử lý TSBĐ:
- Cách xử lý: GDV hạch toán số tiền thừa vào tài khoản "Phải trả chờ xử lý". CVXLN phối hợp với Phòng Pháp chế hướng dẫn những người thừa kế hợp pháp làm thủ tục nhận lại số tiền này theo quy định của pháp luật dân sự.
- Đầu mối liên hệ: Phòng Pháp chế.

2. Trường hợp hệ thống CBS-T24 gặp sự cố gián đoạn không thể hạch toán ngay trong ngày:
- Cách xử lý: GDV lập chứng từ giấy (Bảng kê phân bổ, Phiếu chuyển khoản) có đầy đủ chữ ký của CVXLN và KSV để lưu hồ sơ. Ngay khi hệ thống hoạt động trở lại, GDV phải nhập liệu bổ sung và KSV duyệt ngay lập tức.
- Đầu mối liên hệ: Bộ phận IT Helpdesk và Phòng Kế toán Hội sở.

3. Trường hợp có tranh chấp về chi phí xử lý TSBĐ (ví dụ: phí thi hành án chưa chốt được số chính xác):
- Cách xử lý: CVXLN làm tờ trình xin phong tỏa một khoản tiền tương đương mức phí dự kiến tối đa trên tài khoản trung gian. Số tiền còn lại vẫn tiến hành hạch toán thu nợ gốc, lãi bình thường để giảm gánh nặng lãi vay cho Khách hàng.
- Đầu mối liên hệ: Ban Giám đốc Chi nhánh (để phê duyệt tờ trình).

Điều 10. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã: QC-TD-001).

2. Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm (Mã: QĐ-TD-009).

3. Quy trình Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ (Mã: QT-TD-009).

4. Biểu mẫu Bảng kê phân bổ nguồn thu từ xử lý TSBĐ (Mã: BM-TD-085).

5. Biểu mẫu Phiếu hạch toán chuyển khoản nội bộ (Mã: BM-KT-012).

Điều 11. Hiệu lực và lịch sử thay đổi

Điều 11. GIÁM ĐỐC KHỐI Nguyễn Văn An


Phiên bảnNgàyNội dung thay đổiNgười phê duyệt
0110/06/2026Ban hành lần đầuNguyễn Văn An

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuHD-TD-2026-027
Ngày ban hành10/04/2026
Loại văn bảnHướng dẫn
Ngày có hiệu lực10/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýGiám đốc khối Tín dụng / Nguyễn Văn An
Phạm viToàn quốc
Trích yếuHạch toán và tất toán khoản vay sau xử lý tài sản bảo đảm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.