|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
KHỐI TÍN DỤNG
Số: 023/2026/HD-TD
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026
|
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
1. Hướng dẫn này hướng dẫn chi tiết thao tác định giá phương tiện vận tải và máy móc thiết bị thuộc Bước 2 — Định giá tài sản trong Quy trình QT-TD-008.
2. Đảm bảo cán bộ tác nghiệp thực hiện đúng, đủ, đồng nhất các bước thu thập thông tin, khảo sát thực tế và nhập liệu trên hệ thống quản lý tài sản bảo đảm, từ đó xác định chính xác giá trị tài sản và tỷ lệ cấp tín dụng tối đa.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Chức danh áp dụng: Chuyên viên thẩm định (CVTĐ), Chuyên viên khách hàng (CVKH), Trưởng phòng khách hàng (TPKH) và Giám đốc chi nhánh (GĐCN).
2. Đơn vị áp dụng: Toàn bộ các Chi nhánh, Phòng giao dịch và các Phòng/Ban có chức năng thẩm định, phê duyệt tín dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP ABC.
3. Loại nghiệp vụ áp dụng: Định giá mới và tái định giá đối với tài sản bảo đảm là phương tiện vận tải và máy móc thiết bị.
Điều 3. Tài liệu tham chiếu
1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã: QC-TD-001).
2. Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm (Mã: QĐ-TD-003).
3. Quy trình Định giá và tái định giá TSBĐ (Mã: QT-TD-008).
4. Biểu mẫu Báo cáo định giá động sản (Mã: BM-TD-045).
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Khách hàng cá nhân (KHCN): Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn.
2. Khách hàng doanh nghiệp (KHDN): Tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
3. Tài sản bảo đảm (TSBĐ): Tài sản bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
4. Phương tiện vận tải (PTVT): Bao gồm xe ô tô con, xe tải, xe khách, phương tiện thủy nội địa, tàu biển được phép lưu hành theo quy định của pháp luật.
5. Máy móc thiết bị (MMTB): Các dây chuyền sản xuất, máy móc công nghiệp, thiết bị thi công xây dựng có hồ sơ nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
6. CMS-MB: Hệ thống Quản lý tài sản bảo đảm (Collateral Management System).
7. LTV (Loan to Value): Tỷ lệ phần trăm tối đa của số tiền cấp tín dụng so với giá trị tài sản bảo đảm đã được Ngân hàng định giá.
CHƯƠNG II
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHI TIẾT
Điều 5. Các bước thực hiện chi tiết trên hệ thống CMS-MB
Quy trình thao tác định giá PTVT và MMTB bao gồm 08 bước chi tiết như sau:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu định giá
a) Hành động: Kiểm tra và nhận phân công hồ sơ yêu cầu định giá từ bộ phận kinh doanh chuyển sang.
b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CMS-MB → Menu "Quản lý yêu cầu" → Tab "Yêu cầu chờ xử lý" → Nhấn "Tiếp nhận".
c) Trường thông tin cần kiểm tra: Mã hồ sơ LOS, Tên Khách hàng, Loại tài sản yêu cầu định giá (PTVT hoặc MMTB), Mục đích định giá.
d) Kết quả mong đợi: Hệ thống chuyển trạng thái hồ sơ sang "Đang xử lý" và gán tên user của cán bộ tiếp nhận.
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ hoặc CVKH (tùy theo phân quyền tại đơn vị).
f) Thời hạn: Tối đa 02 giờ làm việc kể từ khi có thông báo trên hệ thống.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ pháp lý tài sản
a) Hành động: Đối chiếu bản scan chứng từ pháp lý do Khách hàng cung cấp với quy định của Ngân hàng.
b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CMS-MB → Menu "Hồ sơ định giá" → Tab "Hồ sơ pháp lý".
c) Trường thông tin cần kiểm tra: Giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định, Hóa đơn GTGT, Tờ khai hải quan (đối với tài sản nhập khẩu), Hợp đồng mua bán.
d) Kết quả mong đợi: Đánh dấu tick vào các ô "Hợp lệ" tương ứng với từng loại giấy tờ. Nếu thiếu, hệ thống cho phép tạo "Yêu cầu bổ sung hồ sơ" gửi lại CVKH.
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 04 giờ làm việc.
Bước 3: Tạo mới Báo cáo định giá
a) Hành động: Khởi tạo khung báo cáo định giá gắn với mã hồ sơ đã tiếp nhận.
b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập CMS-MB → Menu "Báo cáo định giá" → Nhấn nút "Tạo mới Báo cáo" → Chọn phân loại "Động sản".
c) Trường thông tin cần điền: Chọn "Phương tiện vận tải" hoặc "Máy móc thiết bị" tại trường [Nhóm tài sản], chọn [Phương pháp định giá] (ưu tiên Phương pháp so sánh hoặc Phương pháp chi phí).
d) Kết quả mong đợi: Hệ thống sinh mã Báo cáo định giá tự động (VD: VAL-2026-00123) và mở ra các Tab nhập liệu chi tiết.
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 01 giờ làm việc.
Bước 4: Nhập thông tin chung của tài sản
a) Hành động: Ghi nhận các thông số kỹ thuật cơ bản của tài sản theo hồ sơ pháp lý.
b) Hệ thống/Màn hình: Tại màn hình Báo cáo định giá → Tab "Thông tin tài sản".
c) Trường thông tin cần điền: Nhãn hiệu, Số loại (Model), Năm sản xuất, Nước sản xuất, Số khung, Số máy, Biển kiểm soát (nếu có), Màu sơn, Trọng tải/Công suất.
d) Kết quả mong đợi: Dữ liệu được lưu trữ, hệ thống tự động cảnh báo nếu "Năm sản xuất" vượt quá quy định nhận TSBĐ (VD: xe cũ quá 10 năm).
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 02 giờ làm việc.
Bước 5: Khảo sát và nhập tình trạng thực tế
a) Hành động: Đi thực địa, chụp ảnh tài sản và đánh giá mức độ hao mòn thực tế.
b) Hệ thống/Màn hình: Tại màn hình Báo cáo định giá → Tab "Khảo sát hiện trạng".
c) Trường thông tin cần điền: Số km đã chạy (đối với PTVT), Số giờ hoạt động (đối với MMTB), Tình trạng hoạt động (Bình thường/Hư hỏng), Tỷ lệ chất lượng còn lại (%). Tải lên tối thiểu 05 ảnh chụp (Toàn cảnh, Biển số, Số khung, Số máy, Nội thất/Bảng điều khiển).
d) Kết quả mong đợi: Hình ảnh được upload thành công có gắn tọa độ GPS và thời gian chụp thực tế.
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 01 ngày làm việc.
Bước 6: Thu thập và nhập thông tin tài sản so sánh
a) Hành động: Tìm kiếm thông tin giao dịch của các tài sản tương đương trên thị trường để làm cơ sở định giá.
b) Hệ thống/Màn hình: Tại màn hình Báo cáo định giá → Tab "Tài sản so sánh".
c) Trường thông tin cần điền: Nhập thông tin của tối thiểu 03 tài sản so sánh (Nguồn thu thập, Ngày thu thập, Giá chào bán, Các yếu tố điều chỉnh như năm SX, tình trạng).
d) Kết quả mong đợi: Hệ thống tự động tính toán ra "Đơn giá bình quân" sau khi đã áp dụng các hệ số điều chỉnh.
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 04 giờ làm việc.
Bước 7: Tính toán giá trị định giá và tỷ lệ LTV
a) Hành động: Chốt giá trị cuối cùng của tài sản và xác định hạn mức cho vay tối đa.
b) Hệ thống/Màn hình: Tại màn hình Báo cáo định giá → Tab "Tính toán giá trị".
c) Trường thông tin cần điền: Xác nhận "Giá trị định giá đề xuất". Chọn "Loại tài sản áp dụng LTV" (Ô tô mới / Ô tô cũ / Máy móc thiết bị).
d) Kết quả mong đợi: Hệ thống tự động áp dụng tỷ lệ LTV theo quy định (Ô tô mới: 80%, Ô tô cũ: 60%, MMTB: 50%) và hiển thị "Giá trị cho vay tối đa".
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 01 giờ làm việc.
Bước 8: Hoàn thiện và trình duyệt Báo cáo định giá
a) Hành động: Kiểm tra lại toàn bộ thông tin, xuất file báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hệ thống/Màn hình: Tại màn hình Báo cáo định giá → Nhấn nút "Xuất báo cáo (PDF)" → Nhấn nút "Trình duyệt".
c) Trường thông tin cần điền: Chọn user của TPKH hoặc GĐCN tại trường [Người phê duyệt], nhập [Ý kiến trình duyệt].
d) Kết quả mong đợi: Trạng thái hồ sơ chuyển sang "Chờ phê duyệt". Hệ thống gửi email/notification cho người có thẩm quyền.
e) Chức danh thực hiện: CVTĐ.
f) Thời hạn: Tối đa 01 giờ làm việc.
CHƯƠNG III
VÍ DỤ MINH HỌA VÀ XỬ LÝ LỖI
Điều 6. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Định giá Phương tiện vận tải (Ô tô mới)
Khách hàng doanh nghiệp Công ty TNHH Vận tải ABC mua mới 01 xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu Howo, năm sản xuất 2026. Giá trị trên Hóa đơn GTGT là 1.500.000.000 đồng. CVTĐ nhập liệu vào CMS-MB chọn loại tài sản "Phương tiện vận tải (ô tô mới)". Hệ thống ghi nhận giá trị định giá là 1.500.000.000 đồng. Áp dụng tỷ lệ LTV tối đa 80% theo quy định, hệ thống tự động tính toán số tiền cấp tín dụng tối đa đối với TSBĐ này là: 1.500.000.000 x 80% = 1.200.000.000 đồng.
Ví dụ 2: Định giá Máy móc thiết bị (Đã qua sử dụng)
Khách hàng cá nhân Trần Văn B thế chấp 01 Máy xúc đào bánh xích Komatsu PC200, năm sản xuất 2020. Qua khảo sát thực tế và thu thập 03 tài sản so sánh trên thị trường, CVTĐ xác định đơn giá bình quân là 2.000.000.000 đồng. Tỷ lệ chất lượng còn lại đánh giá là 75%. Giá trị định giá đề xuất nhập vào CMS-MB là: 2.000.000.000 x 75% = 1.500.000.000 đồng. Chọn loại tài sản "Máy móc thiết bị", hệ thống áp dụng LTV tối đa 50%, cho ra số tiền vay tối đa là 750.000.000 đồng.
Điều 7. Lưu ý quan trọng và lỗi thường gặp
1. Lưu ý quan trọng:
a) Đối với PTVT đã qua sử dụng, thời gian từ năm sản xuất đến thời điểm định giá không được vượt quá 10 năm. Nếu vượt quá, hệ thống CMS-MB sẽ chặn không cho phép trình duyệt trừ khi có phê duyệt ngoại lệ của Hội đồng Tín dụng.
b) Hình ảnh chụp thực tế TSBĐ tải lên hệ thống bắt buộc phải bật tính năng định vị vị trí (Location) trên thiết bị chụp để CMS-MB trích xuất tọa độ GPS, chống gian lận hồ sơ.
c) Đối với MMTB, bắt buộc phải chụp rõ tem nhãn mác thể hiện số seri, năm sản xuất gắn trên thân máy. Nếu tem bị mờ/mất, phải có biên bản giám định của đơn vị độc lập.
2. Lỗi thường gặp và cách xử lý:
| Hiện tượng lỗi | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Hệ thống báo lỗi "Không thể tải ảnh đính kèm" tại Bước 5. | Dung lượng ảnh vượt quá 5MB/ảnh hoặc định dạng file không hỗ trợ (chỉ nhận JPG, PNG). | Giảm dung lượng ảnh xuống dưới 5MB, chuyển đổi định dạng sang JPG/PNG và thực hiện tải lại. |
| Hệ thống tính sai tỷ lệ LTV (VD: Ô tô cũ nhưng tính 80%). | CVTĐ chọn sai phân loại tài sản tại Tab "Tính toán giá trị" (chọn nhầm thành Ô tô mới). | Quay lại Tab "Tính toán giá trị", chọn lại đúng loại "Phương tiện vận tải (ô tô cũ)" và nhấn "Cập nhật". |
| Không tìm thấy tên GĐCN trong danh sách "Người phê duyệt" tại Bước 8. | GĐCN chưa được phân quyền phê duyệt trên hệ thống CMS-MB hoặc đang trong thời gian nghỉ phép đã bàn giao quyền. | Liên hệ Admin hệ thống (Khối CNTT) để kiểm tra phân quyền hoặc chọn user của người được ủy quyền phê duyệt thay thế. |
Điều 8. Câu hỏi thường gặp
1. H: Phương tiện vận tải nhập khẩu mới 100% chưa đi đăng ký biển số thì lấy căn cứ pháp lý nào để nhập liệu?
Đ: Cán bộ sử dụng Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (đã thông quan) và Hóa đơn GTGT của đơn vị bán xe để nhập liệu các thông tin số khung, số máy. Trường Biển kiểm soát để trống và cập nhật sau khi Khách hàng hoàn tất đăng ký.
2. H: Máy móc thiết bị đặc thù, chuyên dụng không có tài sản giao dịch trên thị trường để làm tài sản so sánh thì xử lý thế nào?
Đ: CVTĐ chuyển sang sử dụng Phương pháp chi phí. Thu thập báo giá mua mới của chính loại máy móc đó từ nhà sản xuất/đại lý phân phối, sau đó nhân với Tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế để ra giá trị định giá.
3. H: Hệ thống CMS-MB cảnh báo "Giá trị định giá chênh lệch quá 20% so với khung giá quy định", tôi phải làm gì?
Đ: Đây là tính năng cảnh báo tự động của hệ thống khi giá đề xuất cao hơn dữ liệu lịch sử. CVTĐ phải đính kèm văn bản giải trình chi tiết lý do chênh lệch (VD: xe có độ thêm nhiều phụ kiện chính hãng giá trị cao) tại Tab "Tài liệu đính kèm" trước khi trình duyệt.
Điều 9. Liên hệ hỗ trợ
1. Về nghiệp vụ định giá và chính sách TSBĐ: Liên hệ Phòng Quản lý Tài sản bảo đảm thuộc Khối Quản lý Rủi ro – Số điện thoại nội bộ: 1234 hoặc Email: qltsbd@abc.com.vn.
2. Về lỗi hệ thống CMS-MB: Liên hệ Bộ phận Helpdesk thuộc Khối Công nghệ thông tin – Số điện thoại nội bộ: 9999 hoặc Email: it_helpdesk@abc.com.vn.
3. Thời gian hỗ trợ: Từ 08h00 đến 17h00 các ngày làm việc trong tuần (từ Thứ Hai đến Thứ Sáu).
Điều 10. Xử lý ngoại lệ
1. Trường hợp số khung, số máy của PTVT/MMTB bị mờ, rỉ sét không thể đọc được bằng mắt thường: CVTĐ yêu cầu Khách hàng thực hiện cà số khung, số máy và có xác nhận của cơ quan công an hoặc đơn vị đăng kiểm. Đính kèm bản cà số này vào Tab "Hồ sơ pháp lý" trên CMS-MB. Đầu mối hỗ trợ: Phòng Pháp chế.
2. Trường hợp tài sản nằm tại địa bàn tỉnh/thành phố khác, ngoài phạm vi hoạt động của Chi nhánh tiếp nhận hồ sơ: GĐCN gửi yêu cầu qua hệ thống QLVB-DP nhờ Chi nhánh sở tại hỗ trợ đi khảo sát thực tế và chụp ảnh. CVTĐ tại Chi nhánh gốc vẫn chịu trách nhiệm lập báo cáo trên CMS-MB dựa trên hình ảnh được cung cấp. Đầu mối liên hệ: GĐCN sở tại.
3. Trường hợp hệ thống CMS-MB gặp sự cố gián đoạn không thể truy cập quá 04 giờ làm việc: CVTĐ được phép lập Báo cáo định giá bản cứng theo mẫu BM-TD-045, trình ký tay để đảm bảo tiến độ cấp tín dụng. Ngay sau khi hệ thống hoạt động trở lại, CVTĐ phải nhập liệu toàn bộ thông tin và đính kèm bản scan báo cáo đã ký lên CMS-MB trong vòng 01 ngày làm việc. Đầu mối phê duyệt: GĐCN.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tài liệu tham chiếu
1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã: QC-TD-001).
2. Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm (Mã: QĐ-TD-003).
3. Quy trình Định giá và tái định giá TSBĐ (Mã: QT-TD-008).
4. Biểu mẫu sử dụng: BM-TD-045 (Báo cáo định giá động sản).
Điều 12. Hiệu lực và lịch sử thay đổi
Điều 12. GIÁM ĐỐC KHỐI Nguyễn Văn Thắng
| Phiên bản | Ngày ban hành | Nội dung thay đổi | Người phê duyệt |
|---|---|---|---|
| 01 | 10/01/2026 | Ban hành lần đầu | Tổng Giám đốc |