Quay lại

Hướng dẫn HD-RR-2026-011 phân tích nồng độ rủi ro theo ngành/khu vực

Hướng dẫn Phân tích nồng độ rủi ro theo ngành/khu vực - Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
Số: 095/2026/HD-QLRR
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026
HƯỚNG DẪN
Phân tích nồng độ rủi ro theo ngành/khu vực
Mã tài liệu: HD-RR-2026-011 | Lần ban hành: 01

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

1. Hướng dẫn này quy định chi tiết các thao tác thuộc bước "Phân tích và đối chiếu hạn mức" trong Quy trình Giám sát danh mục tín dụng (Mã: QT-RR-004).

2. Đảm bảo cán bộ tác nghiệp thực hiện đúng, đủ, đồng nhất các bước trích xuất dữ liệu, tính toán chỉ số và nhận diện rủi ro tập trung trên hệ thống Báo cáo quản trị (MIS-MB).

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Chức danh áp dụng: Chuyên viên Quản lý rủi ro (CV KQLRR), Lãnh đạo Ban Giám sát Rủi ro.

2. Đơn vị áp dụng: Khối Quản lý Rủi ro tại Hội sở chính.

3. Loại nghiệp vụ áp dụng: Giám sát và phân tích mức độ tập trung tín dụng theo ngành kinh tế và khu vực địa lý đối với toàn bộ danh mục cho vay, bảo lãnh, chiết khấu của Ngân hàng.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã: QC-RR-001).

2. Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng (Mã: QĐ-RR-004).

3. Quy trình Giám sát danh mục tín dụng (Mã: QT-RR-004).

4. Các biểu mẫu liên quan: Báo cáo giám sát chất lượng danh mục tín dụng định kỳ (Mã: BM-RR-010), Thông báo cảnh báo vi phạm hạn mức rủi ro tín dụng (Mã: BM-RR-011).

CHƯƠNG II

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHI TIẾT

Điều 4. Trình tự thao tác trên hệ thống MIS-MB

Bước 1: Đăng nhập hệ thống và truy cập phân hệ

a) Hành động: Truy cập vào hệ thống Báo cáo quản trị nội bộ.

b) Hệ thống/Màn hình: Hệ thống MIS-MB → Menu "Quản trị rủi ro" → Chọn "Giám sát danh mục" → Chọn "Phân tích nồng độ rủi ro".

c) Trường thông tin: Nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu cá nhân.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị màn hình Dashboard Phân tích nồng độ rủi ro với các tham số trống.

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Ngay khi bắt đầu ca làm việc (trước 08:30 AM).
Bước 2: Thiết lập tham số thời gian và phạm vi dữ liệu

a) Hành động: Lựa chọn các tiêu chí để khoanh vùng dữ liệu cần phân tích.

b) Hệ thống/Màn hình: Tab "Thiết lập tham số" trên màn hình Phân tích nồng độ rủi ro.

c) Trường thông tin cần điền: Ngày chốt số liệu (chọn ngày T-1); Phạm vi ĐVKD (chọn "Toàn hàng"); Loại tiền tệ (chọn "Quy đổi VNĐ"); Trạng thái khoản vay (chọn "Đang hoạt động").

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống ghi nhận tham số và mở khóa các nút trích xuất.

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 05 phút.
Bước 3: Trích xuất dữ liệu dư nợ theo ngành kinh tế

a) Hành động: Lấy dữ liệu phân bổ dư nợ theo mã ngành kinh tế cấp 1 và cấp 2.

b) Hệ thống/Màn hình: Tab "Phân tích Ngành kinh tế" → Nhấn nút "Trích xuất dữ liệu CBS".

c) Trường thông tin kiểm tra: Tổng dư nợ toàn hàng, Dư nợ theo từng mã ngành, Tỷ trọng % của từng ngành trên tổng dư nợ.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị bảng số liệu và biểu đồ tròn (Pie chart) cơ cấu ngành kinh tế.

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 10 phút (chờ hệ thống xử lý query).
Bước 4: Trích xuất dữ liệu dư nợ theo khu vực địa lý

a) Hành động: Lấy dữ liệu phân bổ dư nợ theo Vùng kinh tế và Tỉnh/Thành phố.

b) Hệ thống/Màn hình: Tab "Phân tích Khu vực" → Nhấn nút "Trích xuất dữ liệu CBS".

c) Trường thông tin kiểm tra: Dư nợ theo 6 vùng kinh tế trọng điểm, Dư nợ chi tiết theo 63 Tỉnh/Thành phố.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị bản đồ nhiệt (Heatmap) và bảng số liệu chi tiết theo địa lý.

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 10 phút.
Bước 5: Chạy mô hình tính toán chỉ số tập trung (HHI)

a) Hành động: Kích hoạt công cụ đo lường mức độ tập trung Herfindahl-Hirschman Index (HHI).

b) Hệ thống/Màn hình: Tab "Đo lường rủi ro" → Nhấn nút "Tính toán HHI Danh mục".

c) Trường thông tin kiểm tra: Chỉ số HHI Ngành, Chỉ số HHI Khu vực.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống trả về giá trị HHI (từ 0 đến 10.000). Nếu HHI > 1.800, hệ thống tự động bôi đỏ cảnh báo mức độ tập trung cao.

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 05 phút.
Bước 6: Đối chiếu với Hạn mức rủi ro được phê duyệt

a) Hành động: So sánh số liệu thực tế vừa trích xuất với hạn mức rủi ro tín dụng năm 2026.

b) Hệ thống/Màn hình: Tab "Đối chiếu Hạn mức" → Nhấn "Chạy đối chiếu".

c) Trường thông tin kiểm tra: Cột "Tỷ lệ thực tế", Cột "Hạn mức phê duyệt", Cột "Trạng thái" (Bình thường/Chú ý/Vi phạm).

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị danh sách các ngành/khu vực. Các dòng chạm 90% hạn mức bôi màu Vàng (Chú ý), vượt 100% bôi màu Đỏ (Vi phạm).

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 05 phút.
Bước 7: Phân tích nguyên nhân (Drill-down) đối với chỉ tiêu cảnh báo

a) Hành động: Truy xuất chi tiết các khoản vay cấu thành nên sự gia tăng đột biến của ngành/khu vực bị cảnh báo.

b) Hệ thống/Màn hình: Tại Tab "Đối chiếu Hạn mức", click đúp chuột vào dòng bị bôi Đỏ/Vàng → Chọn "Xem Top 20 Khách hàng lớn nhất".

c) Trường thông tin kiểm tra: Tên Khách hàng, Mã CIF, Dư nợ hiện tại, Chi nhánh quản lý, Ngày giải ngân gần nhất.

d) Kết quả mong đợi: Xác định được nguyên nhân cốt lõi (do một vài khách hàng lớn giải ngân mới hay do xu hướng tăng chung của toàn ngành).

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 30 phút.
Bước 8: Xuất báo cáo và lưu trữ hồ sơ

a) Hành động: Kết xuất kết quả phân tích ra file định dạng chuẩn để trình duyệt.

b) Hệ thống/Màn hình: Nhấn nút "Xuất báo cáo" góc phải màn hình → Chọn định dạng "PDF" và "Excel".

c) Trường thông tin kiểm tra: Đảm bảo file Excel có đầy đủ sheet dữ liệu thô, file PDF hiển thị rõ biểu đồ và trạng thái cảnh báo.

d) Kết quả mong đợi: Tải thành công 02 file về máy tính. CV KQLRR tải file lên hệ thống QLVB-DP để trình Lãnh đạo Ban phê duyệt.

e) Chức danh thực hiện: CV KQLRR.

f) Thời hạn: Tối đa 10 phút.

CHƯƠNG III

VÍ DỤ MINH HỌA VÀ XỬ LÝ LỖI

Điều 5. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Phân tích nồng độ rủi ro theo Ngành kinh tế

Ngày 20/08/2026, CV KQLRR chạy báo cáo trên MIS-MB. Hạn mức rủi ro tín dụng cho ngành "Kinh doanh Bất động sản" (Mã ngành L68) được HĐQT phê duyệt tối đa là 15% tổng dư nợ. Kết quả trích xuất cho thấy tỷ trọng thực tế đạt 16,2% (VƯỢT hạn mức). CV KQLRR thực hiện Bước 7 (Drill-down) và phát hiện trong ngày 19/08/2026, Chi nhánh HN-01 đã giải ngân 1.500 tỷ VNĐ cho Công ty CP Đầu tư Địa ốc Hưng Thịnh. CV KQLRR lập tức soạn Thông báo cảnh báo vi phạm hạn mức (BM-RR-011) gửi Khối Tín dụng Doanh nghiệp yêu cầu dừng giải ngân mới đối với ngành L68.

Ví dụ 2: Phân tích nồng độ rủi ro theo Khu vực địa lý

Hạn mức cấp tín dụng tại khu vực "Đồng bằng sông Cửu Long" là 20%. Kết quả trích xuất ngày 20/08/2026 cho thấy tỷ trọng đạt 18,5% (đạt 92,5% hạn mức). Hệ thống MIS-MB hiển thị cảnh báo màu Vàng (Ngưỡng chú ý). CV KQLRR không cần phát hành cảnh báo vi phạm nhưng phải ghi nhận chi tiết xu hướng tăng trưởng của khu vực này vào Báo cáo giám sát chất lượng danh mục tín dụng định kỳ (BM-RR-010) để Ban Điều hành nắm bắt.

Điều 6. Lưu ý quan trọng và lỗi thường gặp

1. Lưu ý quan trọng:

a) Dữ liệu trên MIS-MB là dữ liệu T-1 (chốt cuối ngày làm việc liền trước). Tuyệt đối không dùng dữ liệu này để khẳng định số dư realtime của ngày hiện tại.

b) Việc phân loại ngành kinh tế phụ thuộc hoàn toàn vào mã ngành (Sector Code) do CVKH nhập trên hệ thống CBS-T24. Nếu phát hiện mã ngành "Khác" (Mã 9999) chiếm tỷ trọng lớn bất thường, phải yêu cầu ĐVKD chuẩn hóa lại dữ liệu.

c) Chỉ số HHI chỉ mang tính chất tham khảo về độ phân tán danh mục, quyết định xử lý vi phạm phải dựa trên tỷ lệ % so với Hạn mức rủi ro tín dụng đã được phê duyệt.

2. Lỗi thường gặp và cách xử lý:


STTHiện tượng lỗi trên hệ thốngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
1Dữ liệu trích xuất trống hoặc báo lỗi "No data found" tại Bước 3.Tiến trình đồng bộ dữ liệu (ETL) từ CBS-T24 sang MIS-MB đêm qua bị lỗi (Fail job).Chụp màn hình lỗi, gửi yêu cầu qua hệ thống Helpdesk cho Khối CNTT để chạy lại tiến trình đồng bộ. Tạm dừng nghiệp vụ cho đến khi có thông báo hoàn thành.
2Tổng dư nợ phân bổ theo ngành không khớp với Tổng dư nợ toàn hàng (lệch số).Có các khoản vay ngoại bảng hoặc khoản vay hợp vốn chưa được map đúng trường mã ngành trên CBS-T24.Xuất danh sách các khoản vay bị "Unmapped" trên MIS-MB, gửi email cho Phòng Quản lý Dữ liệu để cập nhật mã ngành bổ sung.
3Hệ thống treo (Timeout) khi nhấn nút "Tính toán HHI Danh mục" tại Bước 5.Khối lượng dữ liệu quá lớn (hàng triệu bản ghi) gây quá tải bộ nhớ tạm của MIS-MB.Thay vì chọn "Toàn hàng", thiết lập tham số tại Bước 2 chia nhỏ theo từng Khối (KTDCN, KTDDN) để tính toán riêng, sau đó tổng hợp thủ công.

Điều 7. Câu hỏi thường gặp

1. H: Tần suất thực hiện phân tích nồng độ rủi ro theo Hướng dẫn này là bao lâu? Đ: Theo Quy trình QT-RR-004, việc đối chiếu hạn mức được hệ thống chạy tự động hàng ngày. Tuy nhiên, CV KQLRR phải thực hiện phân tích sâu (Drill-down) và lập báo cáo định kỳ tối thiểu 01 tháng/lần, hoặc đột xuất khi có cảnh báo vi phạm.

2. H: Nếu một Khách hàng doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, hệ thống tính toán nồng độ rủi ro vào ngành nào? Đ: Hệ thống MIS-MB tự động lấy theo Mã ngành kinh tế chính (ngành mang lại doanh thu lớn nhất) được ghi nhận tại trường "Main Sector" trên hồ sơ CIF của khách hàng tại CBS-T24.

3. H: CV KQLRR có quyền tự điều chỉnh Hạn mức rủi ro trên hệ thống MIS-MB không? Đ: Không. Hạn mức rủi ro được thiết lập cứng trên hệ thống bởi Quản trị viên (Admin) căn cứ theo Nghị quyết phê duyệt của Hội đồng Quản trị. CV KQLRR chỉ có quyền "Read-only" đối với các tham số hạn mức.

Điều 8. Liên hệ hỗ trợ

1. Hỗ trợ về nghiệp vụ và giải đáp chính sách: Ban Giám sát Rủi ro – Số máy lẻ: 8812 / Email: giamsatruiro@abc.com.vn.

2. Hỗ trợ về lỗi hệ thống MIS-MB, trích xuất dữ liệu: Phòng Hỗ trợ Ứng dụng (Helpdesk CNTT) – Số máy lẻ: 9999 / Email: ithelpdesk@abc.com.vn.

3. Thời gian tiếp nhận hỗ trợ: Từ 08:00 đến 17:00 các ngày làm việc trong tuần.

Điều 9. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp hệ thống MIS-MB bảo trì định kỳ không thể truy cập: CV KQLRR phối hợp với Khối CNTT sử dụng các câu lệnh SQL đã được phê duyệt để trích xuất dữ liệu trực tiếp từ bản sao lưu (Standby Database) của CBS-T24. Đầu mối liên hệ: Trưởng phòng Quản trị Dữ liệu (Khối CNTT).

2. Trường hợp tỷ lệ tập trung ngành vượt hạn mức do Ngân hàng tham gia tài trợ một dự án trọng điểm quốc gia (đã có phê duyệt ngoại lệ của HĐQT): CV KQLRR sử dụng tính năng "Loại trừ khoản vay" trên MIS-MB, nhập mã khế ước của dự án để hệ thống tính toán lại tỷ lệ thực tế không bao gồm dự án này. Đầu mối phê duyệt thao tác loại trừ: Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro.

3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định mới thay đổi hệ thống mã ngành kinh tế: Trong thời gian chờ Khối CNTT nâng cấp MIS-MB, CV KQLRR thực hiện xuất dữ liệu thô ra Excel và sử dụng bảng Mapping thủ công (VLOOKUP) để phân loại lại theo chuẩn mới trước khi lập báo cáo. Đầu mối liên hệ: Ban Chính sách Tín dụng.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã: QC-RR-001).

2. Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng (Mã: QĐ-RR-004).

3. Quy trình Giám sát danh mục tín dụng (Mã: QT-RR-004).

4. Biểu mẫu sử dụng: BM-RR-010, BM-RR-011.

Điều 11. Hiệu lực và lịch sử thay đổi


Phiên bảnNgày ban hànhNội dung thay đổiNgười phê duyệt
0120/08/2026Ban hành lần đầuTrần Văn Minh (TGĐ)

GIÁM ĐỐC KHỐI
Trần Văn Minh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuHD-RR-2026-011
Ngày ban hành20/05/2026
Loại văn bảnHướng dẫn
Ngày có hiệu lực20/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýGiám đốc khối Quản lý rủi ro / Trần Văn Minh
Phạm viToàn quốc
Trích yếuPhân tích nồng độ rủi ro theo ngành/khu vực
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.