Quay lại

Hướng dẫn HD-RR-2026-005 đánh giá rủi ro ngành nghề kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp

Hướng dẫn Đánh giá rủi ro ngành nghề kinh doanh KHDN - Ngân hàng TMCP ABC
NGÂN HÀNG TMCP ABC
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
Số: 025/2026/HD-QLRR
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026
HƯỚNG DẪN
Đánh giá rủi ro ngành nghề kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp
Mã tài liệu: HD-RR-2026-005 | Phiên bản: 01

Điều 1. Mục đích

1. Hướng dẫn này quy định chi tiết các thao tác thực hiện Bước Đánh giá các tiêu chí phi tài chính và rủi ro ngành thuộc Quy trình QT-RR-2026-002.

2. Bảo đảm cán bộ tác nghiệp thực hiện đúng, đủ, đồng nhất các tiêu chí đánh giá rủi ro ngành nghề kinh doanh của Khách hàng doanh nghiệp trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, từ đó phản ánh chính xác mức độ rủi ro tín dụng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Chức danh áp dụng: Chuyên viên khách hàng, Chuyên viên thẩm định, Cấp phê duyệt tín dụng.

2. Đơn vị áp dụng: Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Khối Quản lý Rủi ro, các Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.

3. Loại nghiệp vụ áp dụng: Đánh giá, xếp hạng tín dụng định kỳ hoặc đột xuất đối với Khách hàng doanh nghiệp.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001).

2. Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ (Mã số: QĐ-RR-2025-001).

3. Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng doanh nghiệp (Mã số: QT-RR-2026-002).

4. Biểu mẫu liên quan: BM-RR-015 (Phiếu thu thập thông tin phi tài chính KHDN).

Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.

2. CVKH: Chuyên viên khách hàng.

3. CVTĐ: Chuyên viên thẩm định.

4. HĐTD: Hội đồng tín dụng.

5. IRS v3.1: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (Internal Rating System phiên bản 3.1).

6. ESG: Môi trường, Xã hội và Quản trị (Environmental, Social, and Governance).

Điều 5. Các bước thực hiện chi tiết

Bước 1: Truy cập hồ sơ xếp hạng trên hệ thống

a) Hành động: Đăng nhập hệ thống và mở hồ sơ xếp hạng KHDN đang ở trạng thái chờ xử lý.

b) Hệ thống/Màn hình: Truy cập IRS v3.1 → Menu "Quản lý Xếp hạng" → Tab "Hồ sơ KHDN" → Nhấn biểu tượng "Chỉnh sửa" tại dòng hồ sơ tương ứng.

c) Trường thông tin cần kiểm tra: Mã hồ sơ, Tên KHDN, Mã số thuế, Trạng thái hồ sơ.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị giao diện chi tiết hồ sơ xếp hạng, chuyển sang Tab "Đánh giá Phi tài chính".

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 10 phút.
Bước 2: Xác định và nhập Mã ngành kinh tế cấp 4

a) Hành động: Lựa chọn mã ngành nghề kinh doanh chính mang lại doanh thu lớn nhất (trên 50%) cho KHDN trong năm tài chính gần nhất.

b) Hệ thống/Màn hình: Tab "Đánh giá Phi tài chính" → Phân hệ "Rủi ro ngành" → Click biểu tượng kính lúp tại trường "Mã ngành kinh tế".

c) Trường thông tin cần điền: Nhập từ khóa hoặc mã số vào ô "Tìm kiếm mã ngành cấp 4" → Chọn mã ngành tương ứng từ danh mục chuẩn của Ngân hàng.

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống tự động điền Tên ngành và hiển thị "Điểm rủi ro ngành cơ sở" (do KQLRR cập nhật định kỳ).

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 15 phút.
Bước 3: Đánh giá tác động kinh tế vĩ mô

a) Hành động: Đánh giá mức độ nhạy cảm của ngành nghề đối với các biến động vĩ mô (lạm phát, tỷ giá, lãi suất).

b) Hệ thống/Màn hình: Phân hệ "Rủi ro ngành" → Mục "1. Tác động vĩ mô".

c) Trường thông tin cần điền: Chọn 1 trong 4 mức độ từ Dropdown list: "Rất nhạy cảm", "Nhạy cảm", "Ít nhạy cảm", "Không bị ảnh hưởng". Nhập diễn giải tóm tắt vào ô "Ghi chú tác động".

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống ghi nhận giá trị và tự động tính toán trọng số điều chỉnh.

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 20 phút.
Bước 4: Đánh giá mức độ cạnh tranh thị trường

a) Hành động: Xác định vị thế của KHDN và rào cản gia nhập ngành.

b) Hệ thống/Màn hình: Phân hệ "Rủi ro ngành" → Mục "2. Mức độ cạnh tranh".

c) Trường thông tin cần điền: Chọn mức độ rào cản gia nhập ("Cao", "Trung bình", "Thấp"); Chọn số lượng đối thủ cạnh tranh chính ("Độc quyền/Thiểu số", "Nhiều", "Rất nhiều/Phân tán").

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị điểm thành phần cho tiêu chí cạnh tranh.

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 15 phút.
Bước 5: Đánh giá rủi ro pháp lý và chính sách

a) Hành động: Rà soát các quy định pháp luật mới ban hành có khả năng tác động tiêu cực hoặc tích cực đến ngành.

b) Hệ thống/Màn hình: Phân hệ "Rủi ro ngành" → Mục "3. Rủi ro pháp lý".

c) Trường thông tin cần điền: Checkbox "Có chính sách hạn chế/cấm đoán", "Có chính sách hỗ trợ/ưu đãi", "Không có thay đổi lớn". Bắt buộc đính kèm file báo cáo phân tích (định dạng .pdf) nếu chọn "Có chính sách hạn chế".

d) Kết quả mong đợi: File được tải lên thành công, hệ thống cập nhật điểm rủi ro pháp lý.

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 30 phút.
Bước 6: Đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng

a) Hành động: Phân tích sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào và thị trường đầu ra.

b) Hệ thống/Màn hình: Phân hệ "Rủi ro ngành" → Mục "4. Chuỗi cung ứng".

c) Trường thông tin cần điền: Chọn tỷ lệ nhập khẩu nguyên liệu (">50%", "20-50%", "<20%"); Chọn mức độ tập trung khách hàng đầu ra ("Tập trung vào 1-3 KH lớn", "Phân tán").

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống ghi nhận thông tin chuỗi cung ứng.

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 20 phút.
Bước 7: Đánh giá rủi ro ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị)

a) Hành động: Đánh giá mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội đặc thù của ngành.

b) Hệ thống/Màn hình: Phân hệ "Rủi ro ngành" → Mục "5. Rủi ro ESG".

c) Trường thông tin cần điền: Chọn phân loại rủi ro môi trường của ngành ("Cao", "Trung bình", "Thấp"). Nếu chọn "Cao", bắt buộc nhập số Giấy phép môi trường vào ô "Chứng từ chứng minh".

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống xác thực định dạng số Giấy phép môi trường hợp lệ.

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 15 phút.
Bước 8: Tính toán và hoàn tất đánh giá rủi ro ngành

a) Hành động: Chạy mô hình tính toán điểm rủi ro ngành tổng hợp và lưu hồ sơ.

b) Hệ thống/Màn hình: Phân hệ "Rủi ro ngành" → Cuộn xuống cuối trang → Nhấn nút "Tính điểm Rủi ro ngành".

c) Trường thông tin cần kiểm tra: Điểm rủi ro ngành tổng hợp (thang điểm từ 1-100), Phân loại rủi ro ngành ("Thấp", "Trung bình", "Cao", "Rất cao").

d) Kết quả mong đợi: Hệ thống hiển thị thông báo "Tính toán thành công". Nút "Chuyển bước Thẩm định" sáng lên. Trạng thái hồ sơ chuyển thành "Đã hoàn thành đánh giá phi tài chính".

e) Chức danh thực hiện: CVKH.

f) Thời hạn: Tối đa 5 phút.

Điều 6. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Công ty Cổ phần Thép Xây dựng Hưng Phát (MST: 0101234567). Doanh thu năm 2025 đạt 500 tỷ VNĐ, trong đó 450 tỷ VNĐ từ sản xuất sắt thép.

- Bước 2: CVKH chọn Mã ngành 2410 (Sản xuất sắt, thép, gang). Hệ thống hiển thị Điểm cơ sở: 65 (Rủi ro Trung bình cao).

- Bước 3: Chọn "Rất nhạy cảm" do ngành thép phụ thuộc lớn vào giá nguyên liệu thế giới và tỷ giá.

- Bước 7: Ngành thép thuộc nhóm Rủi ro môi trường "Cao". CVKH bắt buộc nhập số Giấy phép xả thải số 123/GP-BTNMT.

- Bước 8: Hệ thống tính toán Điểm rủi ro ngành tổng hợp là 72 điểm → Phân loại: Rủi ro Cao. Yêu cầu CVKH phải trình HĐTD cấp Hội sở phê duyệt theo quy định về phân quyền.

Điều 7. Lưu ý quan trọng và lỗi thường gặp

1. Lưu ý quan trọng:

a) Mã ngành kinh tế nhập trên hệ thống IRS v3.1 phải khớp với ngành nghề kinh doanh chính ghi nhận trên Báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

b) Đối với các ngành nghề thuộc danh mục "Hạn chế cấp tín dụng" theo khẩu vị rủi ro từng thời kỳ, hệ thống sẽ tự động cảnh báo đỏ (Red Flag) và khóa luồng phê duyệt tự động.

c) Các tài liệu chứng minh rủi ro pháp lý và ESG phải còn hiệu lực tại thời điểm đánh giá và được scan bản gốc/bản sao y hợp lệ.

2. Lỗi thường gặp và cách xử lý:


STTHiện tượng lỗiNguyên nhân thường gặpCách xử lý
1Không tìm thấy Mã ngành cấp 4 trong ô tìm kiếm.KHDN hoạt động trong lĩnh vực mới chưa được cập nhật vào từ điển dữ liệu của IRS v3.1.CVKH chọn mã ngành "Hoạt động kinh doanh khác chưa được phân vào đâu", sau đó gửi ticket qua hệ thống Helpdesk yêu cầu KQLRR bổ sung mã ngành.
2Hệ thống báo lỗi "Thiếu chứng từ ESG" khi nhấn Tính điểm.Chọn rủi ro môi trường "Cao" nhưng để trống ô Số Giấy phép môi trường.Quay lại Bước 7, nhập đầy đủ số Giấy phép hoặc đính kèm văn bản miễn trừ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3Điểm rủi ro ngành cơ sở hiển thị giá trị "0" hoặc "N/A".Lỗi đồng bộ dữ liệu ma trận rủi ro ngành từ MIS-MB sang IRS v3.1.Không tiếp tục thao tác. Chụp ảnh màn hình và liên hệ ngay Bộ phận hỗ trợ kỹ thuật (IT Helpdesk) để đồng bộ lại dữ liệu.

Điều 8. Câu hỏi thường gặp

1. H: Khách hàng là tập đoàn đa ngành, doanh thu phân bổ đều cho 3 mảng (Bất động sản 35%, Xây dựng 35%, Thương mại 30%), chọn mã ngành nào?
Đ: Theo quy định, trường hợp không có mảng nào chiếm trên 50% doanh thu, CVKH phải chọn mã ngành có mức độ rủi ro cao nhất (trong trường hợp này là Bất động sản) để bảo đảm nguyên tắc thận trọng.

2. H: Hệ thống cảnh báo "Ngành nghề hạn chế cấp tín dụng", tôi có được phép tiếp tục làm hồ sơ không?
Đ: Được phép tiếp tục nhập liệu để hoàn thiện báo cáo, nhưng luồng trình duyệt bắt buộc phải vượt cấp lên Hội đồng Tín dụng TW (Cấp 5) phê duyệt ngoại lệ theo quy định tại Điều 15 Quy định QĐ-RR-001.

3. H: Ma trận điểm rủi ro ngành cơ sở trên hệ thống được cập nhật bao lâu một lần?
Đ: Ban Giám sát Rủi ro (thuộc KQLRR) thực hiện đánh giá và cập nhật ma trận rủi ro ngành trên hệ thống IRS v1 định kỳ 6 tháng/lần, hoặc đột xuất khi có biến động lớn về kinh tế vĩ mô.

Điều 9. Liên hệ hỗ trợ

1. Về nghiệp vụ đánh giá rủi ro ngành: Ban Chính sách Tín dụng (Khối Quản lý Rủi ro) – Số điện thoại nội bộ: 8100 / Email: chinhsachtindung@abc.com.vn.

2. Về lỗi hệ thống IRS v3.1: Phòng Hỗ trợ Ứng dụng (Khối CNTT) – Số điện thoại nội bộ: 9999 / Email: ithelpdesk@abc.com.vn.

3. Thời gian hỗ trợ: Từ 08h00 đến 17h00 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày Lễ, Tết).

Điều 10. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp KHDN mới thành lập dưới 12 tháng, chưa có báo cáo doanh thu để xác định ngành nghề chính: CVKH căn cứ vào Phương án kinh doanh/Dự án đầu tư được phê duyệt để xác định mã ngành dự kiến mang lại doanh thu cốt lõi. Đầu mối phê duyệt: Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp.

2. Trường hợp có sự thay đổi đột ngột về chính sách pháp luật (ví dụ: lệnh cấm xuất khẩu) làm rủi ro ngành tăng đột biến nhưng hệ thống IRS v3.1 chưa kịp cập nhật điểm cơ sở: CVKH bắt buộc sử dụng quyền điều chỉnh chuyên gia (Override) để tăng hạng rủi ro ngành lên mức "Cao" hoặc "Rất cao". Đầu mối liên hệ: Ban Giám sát Rủi ro.

3. Trường hợp KHDN là doanh nghiệp công ích, hoạt động phi lợi nhuận do Nhà nước giao nhiệm vụ: Không áp dụng đánh giá rủi ro cạnh tranh và chuỗi cung ứng. CVKH chọn "Không áp dụng" tại các trường tương ứng và đính kèm Quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước. Đầu mối hỗ trợ: Ban Chính sách Tín dụng.

Điều 11. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001).

2. Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ (Mã số: QĐ-RR-2025-001).

3. Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng doanh nghiệp (Mã số: QT-RR-2026-002).

4. Biểu mẫu sử dụng: BM-RR-015.

Điều 12. Hiệu lực và lịch sử thay đổi

Điều 12. GIÁM ĐỐC KHỐI Trần Văn Bản


Phiên bảnNgày ban hànhNội dung thay đổiNgười phê duyệt
0120/01/2026Ban hành lần đầuTrần Văn Bản

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuHD-RR-2026-005
Ngày ban hành20/01/2026
Loại văn bảnHướng dẫn
Ngày có hiệu lực20/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýGiám đốc khối Quản lý rủi ro / Trần Văn Bản
Phạm viToàn quốc
Trích yếuĐánh giá rủi ro ngành nghề kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.