|
TỔNG LIÊN
ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1356/HD-TLĐ |
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2006 |
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN.
Thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan công đoàn như sau:
I/ NGUYÊN TẮC CHUNG.
1/ Đối tượng thực hiện; Là các đơn vị dự toán ngân sách công đoàn có tài khoản, có con dấu riêng, được Tổng Liên đoàn LĐVN giao biên chế và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao dự toán ngân sách hàng năm, bao gồm:
- Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN, cơ quan Công đoàn ngành TW, cơ quan CĐ TCty trực thuộc TLĐ, cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
- Cơ quan LĐLĐ quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; cơ quan CĐ TCT và tương đương là CĐ cấp trên cơ sở trực thuộc công đoàn ngành TW, LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW, CĐ Tổng công ty trực thuộc TLĐ.
- Đơn vị sự nghiệp của công đoàn, công đoàn cơ sở không thuộc đối tượng thực hiện hướng dẫn này.
2/ Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Không tăng biên chế, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Không tăng kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp do điều chỉnh nhiệm vụ; TLĐLĐVN điều chỉnh biên chế, thay đổi thay đổi định mức phân bổ dự toán; Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương.
- Thực hiện công khai, dân chủ; đảm bảo quyền lợi hợp pháp của CBCC.
II/ NỘI DUNG VỀ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM.
1/ Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế:
1.1/ Biên chế của cơ quan công đoàn thực hiện chế độ tự chủ: là chỉ tiêu biên chế được Tổng Liên đoàn LĐVN giao.
1.2/ Quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế được giao:
- Được quyền quyết định sắp xếp, phân công cán bộ công chức theo vị trí công việc để đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của cơ quan.
- Được điều động cán bộ công chức giữa các đơn vị trong nội bộ cơ quan.
- Được tiếp nhận số lao động trong biên chế bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu biên chế được Tổng Liên đoàn LĐVN giao. Trường hợp số biên chế thực tế thấp hơn chỉ tiêu được giao vẫn được cơ quan công đoàn cấp trên quản lý tài chính đơn vị giao kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chế được giao.
2/ Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính được giao:
2.1/ Kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ:
Kinh phí quản lý hành chính cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm trên cơ sở bên chế được Tổng Liên đoàn giao và định mức kinh phí do công đoàn cấp trên quản lý tài chính đơn vị duyệt theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn LĐVN.
2.2/ Điều chỉnh kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ, được điều chỉnh khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh nhiệm vụ, Tổng Liên đoàn LĐVN điều chỉnh biên chế, Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, Tổng Liên đoàn hướng dẫn thay đổi định mức phân bổ dự toán ngân sách.
- Các trường hợp phát sinh làm thay đổi mức kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ đề nghị CĐ cấp trên quản lý tài chính đơn vị điều chỉnh dự toán.
2.3/ Nội dung chi kinh phí hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản trích nộp theo quy định; các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi thuê mướn, chi vật tư, văn phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc, phương tiện vận tải.
- Chi công tác phí trong nước.
- Các khoản khác.
2.4/ Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ.
Trong phạm vị kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có quyền hạn và trách nhiệm:
- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo nội dung, yêu cầu công việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả.
- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.
- Được sử dụng toàn bộ kinh phí được giao tự chủ tiết kiệm được hoặc chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
2.5/ Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được.
Kết thúc năm ngân sách, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có số chi thấp hơn kinh phí giao thực hiện tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí hành chính tiết kiệm được:
- Khoản kinh phí được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm phải chuyển sang năm sau để hoàn thành việc đó, không được xác định là kinh phí hành chính tiết kiệm được.
- Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:
+ Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm quỹ tiền lương nhưng tối đa không quá 1 lần so với lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định.
+ Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích.
+ Chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan.
+ Chi trợ cấp khó khăn và chi hỗ trợ tinh giản biên chế.
+ Chi lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
- Thủ trưởng đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm theo các nội dung trên sau khi thống nhất với công đoàn đơn vị và được công khai trong toàn đơn vị .
- Cuối năm kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
2.6/ Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức:
- Quỹ tiền lương trả thu nhập tăng thêm xác định theo công thức:
QTL = L min x K1 x (K2 + k3) x L x 12 tháng.
Trong đó: Lmin là lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước.
K1: Hệ số điều chỉnh lương tăng thêm (tối đa không quá 1 lần).
K2: Hệ số lương cấp bậc, chức vụ bình quân của đơn vị.
K3: Hệ số phụ cấp lương bình quân của đơn vị.
L: Tổng số cán bộ, nhân viên hưởng lương của đơn vị.
- Trả thu nhập tăng thêm: Việc trả thu nhập tăng thêm căn cứ kết quả công việc của từng người, kinh phí tiết kiệm của từng bộ phận, từng người. Mức chi do Thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thống nhất ý kiến với công đoàn đơn vị.
2.7/ Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản:
Đơn vị thực hiện chế độ tự chủ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhằm chủ động sử dụng kinh phí được giao đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả.
Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản lý sử dụng tài sản do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của công đoàn đơn vị, phải được công khai trong toàn cơ quan, và báo cáo cơ quan quản lý tài chính cấp trên trực tiếp (nội dung xây dựng quy chế theo phụ lục số 1).
3/ Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ:
- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định .
- Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Chi hoạt động: Chi hội nghị, tập huấn, hội thảo, đào tạo, khen thưởng phong trào thi đua, chi đoàn ra – đoàn vào, chi nghiên cứu khoa học, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu, kinh phí tinh giản biên chế, kinh phí XDCB, ...
4/ Lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, hạch toán kế toán và báo cáo quyết toán kinh phí:
- Việc lập dự toán thực hiện theo quy định phân phối tài chính và hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Về thẩm tra giao dự toán chi của các cơ quan công đoàn:
+ ĐCT TLĐ giao dự toán thu chi ngân sách cho các LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Công doàn ngành TW; CĐ TCTy trực thuộc TLĐ và cơ quan TLĐ.
+ Ban thường vụ LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Công đoàn ngành TW; CĐ TCty giao dự toán và quyết định thực hiện khoán chi hành chính cho các đơn vị trực thuộc.
+ Các đơn vị thực hiện khoán chi hành chính: Phải xây dựng đề án khoán chi hành chính trên cơ sở thống kê số liệu của các năm trước liền kề, đề xuất mức khoán và lập dự toán khoán chi hành chính (Mẫu số 1) trình Ban thường vụ LĐLĐ tỉnh, CĐ ngành TW, CĐ TCty thực thuộc TLĐ phê duyệt (Mẫu số 2).
5/ . Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện chế độ tự chủ:
5.1. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ:
- Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý công đoàn cấp trên về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao.
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận dân chủ, thống nhất trong cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính trong việc quản lý và sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính trong cơ quan, tạo điều kiện cho Công đoàn, CBCC đơn vị được tham gia thực hiện và giám sát thực hiện chế tự chủ theo hướng dẫn của TLĐ.
- Hàng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên quản lý trực tiếp kết quả thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị mình (Mẫu số 3).
5.2/ Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên.
- Căn cứ chỉ tiêu biên chế được Tổng Liên đoàn LĐVN giao, Thủ trưởng đơn vị cấp trên thực hiện giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý tài chính của TLĐ. Trong đó có chi tiết dự toán kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện chế độ tự chủ theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của TLĐ.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị trực thuộc. Có biện pháp giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện hoặc xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Hàng năm tổ chức đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn đối với các đơn vị trực thuộc về TLĐ. Đề xuất với Tổng Liên đoàn thao gỡ những khó khăn trong qúa trình thực hiện chế độ tự chủ (Mẫu số 4).
6/ Tổ chức thực hiện.
Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày ký. Các đơn vị có đủ điều kiện có thể triển khai thực hiện ngay, đơn vị chưa có đủ điều kiện sẽ tổ chức thực hiện khi hội đủ điều kiện cần thiết.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Tổng Liên đoàn để nghiên cứu, giải quyết./.
TM/ ĐOÀN CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Đặng Ngọc Tùng |
|
Nơi nhận:
- Lưu điều 3 |
T.M BAN THƯỜNG VỤ |
|
ĐƠN VỊ…. |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số 03 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
(Dùng cho các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ)
I. Đánh giá chung;
II. Đánh giá cụ thể:
1. Về biên chế:
- Tổng số biên chế được giao: ……. người.
- Tổng số biên chế có mặt: ……. người.
- Số biên chế tiết kiệm được : ……. người.
2. Về kinh ph:
a. Kinh phí quản lý hành chính được giao (tổng số):
Trong đó:
- Kinh phí giao thực hiện tự chủ: ……. đồng.
- Trong đó:
+ Số kinh phí thực hiện tự chủ: ……. đồng.
+ Số kinh phí tiết kiệm được: ……. đồng.
+ Tỷ lệ kinh phí tiết kiệm được so với kinh phí được giao : ……. %
b. Phân phối sử dụng kinh phí tiết kiệm được:
- Thu nhập tăng thêm bình quân của cán bộ công chức: ….đ/ tháng; hệ số tưng thu nhập bình quân… / lần.
3. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị
|
Người lập báo cáo (ký tên) |
…. ngày… tháng… năm T.M BAN THƯỜNG VỤ (ký tên đóng dấu) |
|
ĐƠN VỊ |
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ (Dùng cho LĐLĐ, CĐ ngành TW, CĐ TCty trực thuộc TLĐ báo cáo về TLĐ) |
Mẫu số 04 |
|
STT |
đơn vị |
BIÊN CHẾ |
Dự toán năm được giao (Đ) |
kết quả thực hiện cơ chế tự chủ |
|||||||
|
Biên chế được giao (người) |
Biên chế được giao bình quân (người) |
Biên chế tiết kiệm được bình quân |
Kinh phí giao thực hiện tự chủ (đ) |
Kinh phí đã chi thực hiện tự chủ (đ) |
Kinh phí tiết được (đ) |
Sử dụng kinh phí tiết kiệm |
|||||
|
Tăng thu nhập bình quân người/ tháng |
Trích lập các quỹ |
Dự phòng |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9= (7-8) |
10 |
11 |
12 |
|
A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH |
…, ngày tháng năm 200 TM.BAN THƯỜNG VỤ CHỦ TỊCH |