Quay lại

Dự thảo Không số phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTg
Hà Nội, ngày tháng năm 202 6

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP n gày 01 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “ hai con số”;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Chuyển từ tư duy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (sau đây viết tắt là AI) sang nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi toàn diện quốc gia bằng AI. AI trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng năng suất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hình thành các ngành, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; lấy hạ tầng và dữ liệu làm nền tảng; lấy thể chế và quản trị AI làm đột phá.

2. Phát triển nhân lực là nền tảng quyết định trong nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực AI, phổ cập kỹ năng AI cho toàn xã hội; thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp; thu hút, trọng dụng chuyên gia AI hàng đầu, chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia quốc tế và các tập đoàn công nghệ lớn.

3. Phát triển hạ tầng, dữ liệu và nền tảng AI dùng chung là điều kiện nền tảng để nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI. Ưu tiên phát triển năng lực tính toán hiệu năng cao, dữ liệu dùng chung, hạ tầng dữ liệu quốc gia và các nền tảng AI dùng chung; phát triển hạ tầng tính toán AI theo hướng xanh, tiết kiệm năng lượng, bảo đảm khả năng mở rộng bền vững; bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng, chủ quyền AI và tự chủ công nghệ.

4. Hoàn thiện thể chế về AI an toàn, tin cậy, lấy con người làm trung tâm là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI. Bảo đảm cân bằng giữa thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi bằng AI với yêu cầu an toàn, an ninh, đạo đức, trách nhiệm giải trình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và lợi ích quốc gia.

5. Doanh nghiệp AI Việt Nam là lực lượng chủ lực trong nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi bằng AI, thương mại hóa và phổ cập sản phẩm, nền tảng, dịch vụ, giải pháp AI. Từng bước làm chủ công nghệ lõi, xây dựng hệ sinh thái AI Việt Nam có năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.

6. Hợp tác quốc tế về AI phải gắn với tự chủ chiến lược quốc gia. Chủ động tiếp thu tri thức, công nghệ, kinh nghiệm quản trị, tiêu chuẩn, nguồn lực và thị trường toàn cầu để nâng cao năng lực nội sinh, làm chủ công nghệ AI cốt lõi, không phụ thuộc vào một thị trường, một nền tảng, một nguồn công nghệ hoặc một chuỗi cung ứng duy nhất; bảo đảm lợi ích quốc gia, chủ quyền AI, an ninh quốc gia và an toàn dữ liệu.
II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Việt Nam có năng lực mạnh về nghiên cứu, phát triển, làm chủ và triển khai AI; thực hiện chuyển đổi toàn diện quốc gia bằng AI. AI trở thành năng lực cốt lõi được tích hợp sâu, toàn diện vào quy trình vận hành, mô hình quản trị, phương thức ra quyết định, cung cấp dịch vụ công, tổ chức sản xuất, kinh doanh và tạo giá trị mới trong khu vực công, doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực trọng điểm.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Chuyển đổi quốc gia bằng AI:
- Việt Nam thuộc nhóm 03 nước dẫn đầu ASEAN, nhóm 30 quốc gia dẫn đầu thế giới về mức độ sẵn sàng AI theo Government AI Readiness Index.
- 100% bộ, ngành, địa phương ban hành và triển khai kế hoạch chuyển đổi bằng AI, trong đó xác định rõ danh mục bài toán ưu tiên, quy trình nghiệp vụ được tái thiết kế bằng AI, dịch vụ công hoặc hoạt động quản trị được tích hợp AI, chỉ tiêu kết quả, lộ trình thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được tích hợp chức năng AI phù hợp để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
- 100% trung tâm điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
- AI đóng góp khoảng 6% GDP.

b) Dữ liệu, mô hình và hạ tầng AI quốc gia:
- Tổng năng lực tính toán do Nhà nước và doanh nghiệp đầu tư: 250.000 GPU H100/H200/B200 (hoặc tương đương) .
- Xây dựng 01 nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia, bảo đảm cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp (ưu tiên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa) tiếp cận tài nguyên tính toán với chi phí hợp lý.
- 80% cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong danh mục ưu tiên được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền và sẵn sàng khai thác cho AI theo bộ tiêu chí về chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, API, chất lượng dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
- 100% bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND cấp tỉnh công bố danh mục dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI.
- Phát triển tối thiểu 05 mô hình AI tiếng Việt.

c) Nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ và sản phẩm AI chiến lược:
- Số lượng công bố khoa học quốc tế về AI tăng trung bình 10%/năm.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt Nam tăng trung bình 16-18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại các sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ đạt 8-10%.
- Có ít nhất 03 cơ sở nghiên cứu và đào tạo về AI của Việt Nam thuộc nhóm 20 cơ sở nghiên cứu và đào tạo AI dẫn đầu trong khu vực ASEAN.
- Hình thành nền tảng đánh giá, kiểm thử mô hình AI tiếng Việt, gồm bộ tiêu chí, bộ dữ liệu chuẩn và công cụ đánh giá về độ chính xác, độ an toàn, khả năng giải thích, mức độ phù hợp văn hóa, khả năng chống sai lệch, chống tạo thông tin giả và tuân thủ pháp luật Việt Nam.
- Nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa tối thiểu 10 sản phẩm công nghệ chiến lược AI Make in Viet Nam phục vụ các bài toán trọng điểm của Việt Nam, ưu tiên khu vực công, giáo dục, y tế, pháp luật, nông nghiệp, công nghiệp, logistics, an toàn thông tin, quốc phòng và an ninh.
- Hình thành tối thiểu 05 nền tảng AI dùng chung hoặc nền tảng AI chuyên ngành Make in Viet Nam có khả năng triển khai ở quy mô lớn.
- Tối thiểu 80% nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về AI có sản phẩm được chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng trong khu vực công, doanh nghiệp hoặc ngành, lĩnh vực trọng điểm.

d) Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân:
- Hằng năm đào tạo và cấp bằng tối thiểu 10.000 cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ thuộc lĩnh vực AI, khoa học dữ liệu và các ngành gần với AI.
- Đến năm 2030, đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 500.000 nhân lực AI và nhân lực triển khai AI trong khu vực công, doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực trọng điểm, hình thành tối thiểu 50.000 chuyên gia, kỹ sư trình độ cao về phát triển, triển khai, vận hành, kiểm định và an toàn AI.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ.
- 100% chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ thuộc khối ngành STEM được tích hợp kiến thức, kỹ năng phân tích dữ liệu và AI.
- 70% lao động có kỹ năng sử dụng AI cơ bản.

đ) Doanh nghiệp, ngành trọng điểm và sản phẩm, giải pháp AI Make in Viet Nam:
- Tối thiểu 70% doanh nghiệp lớn, 50% doanh nghiệp vừa, 40% doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có chuyển đổi bằng AI ở mức phù hợp trong quản trị, sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
- Trên 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
- Mỗi ngành, lĩnh vực trọng điểm hình thành tối thiểu 01 tác nhân AI chuyên ngành hoặc nhóm tác nhân AI chuyên ngành phục vụ vận hành, điều phối, phân tích, cảnh báo, tối ưu hóa hoặc tự động hóa quy trình.
- Có ít nhất 10 thương hiệu AI Việt Nam có uy tín trong khu vực và quốc tế.
- Có ít nhất 100 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về AI đạt giá trị doanh nghiệp trên 01 triệu USD hoặc có sản phẩm thương mại hóa tiếp cận thị trường khu vực.

3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, Việt Nam thuộc nhóm 10 nước dẫn đầu châu Á về năng lực nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI, trong đó AI là nền tảng vận hành chủ đạo của Nhà nước, nền kinh tế và xã hội. Việt Nam hình thành hệ thống quản trị quốc gia vận hành dựa trên dữ liệu và AI, nền kinh tế AI có năng lực cạnh tranh, hệ sinh thái doanh nghiệp AI có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế; trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm, dịch vụ và giải pháp AI quan trọng của khu vực và toàn cầu.
III. CÁC TRỤ CỘT CHIẾN LƯỢC
Các trụ cột chiến lược được thiết kế theo logic: nhân lực, dữ liệu và hạ tầng là nền tảng; nghiên cứu, phát triển tạo năng lực tự chủ; chuyển đổi bằng AI tạo giá trị thực tiễn; doanh nghiệp, quản trị và hợp tác quốc tế bảo đảm lan tỏa, an toàn và vị thế quốc gia.

1. Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân

a) Phổ cập kiến thức, kỹ năng sử dụng AI an toàn cho toàn xã hội, gắn với đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và thích ứng thị trường lao động.

b) Đưa AI vào giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; xây dựng khung năng lực, chương trình đào tạo, bồi dưỡng AI cho giáo viên, giảng viên và người học.

c) Đào tạo lại, nâng cao kỹ năng AI cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân lực trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.

d) Phát triển chương trình đào tạo chuyên sâu, đào tạo theo mô hình vừa học vừa làm, kết hợp nhà trường với doanh nghiệp; chuyển đổi chuyên gia, kỹ sư các ngành thành nhân lực AI.

đ) Phát triển đội ngũ chuyên gia AI, an toàn AI, an ninh mạng, bán dẫn, tính toán hiệu năng cao, thiết kế và sản xuất chip AI chuyên dụng.

e) Hình thành nhóm nghiên cứu mạnh, kết nối chuyên gia quốc tế, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển AI, xử lý dữ liệu quy mô lớn và tính toán hiệu năng cao.

g) Xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài AI; phát triển mạng lưới chuyên gia AI người Việt toàn cầu và bồi dưỡng tài năng trẻ về AI.

h) Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI phù hợp với nhu cầu thực tiễn của khu vực công, doanh nghiệp và xã hội.

2. Dữ liệu, mô hình nền tảng và ngữ cảnh Việt Nam

a) Hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về AI và các cơ sở dữ liệu phục vụ AI của bộ, ngành, địa phương theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát, bảo đảm chất lượng, khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng lại.

b) Xây dựng, phát triển và chia sẻ các bộ dữ liệu quy mô lớn, chất lượng cao về văn hóa, ngôn ngữ, địa lý, môi trường, giao thông, con người Việt Nam và các lĩnh vực trọng điểm phục vụ phát triển mô hình AI Việt Nam.

c) Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học và công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa và các nền tảng dữ liệu dùng chung; ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

d) Phát triển, sử dụng và đóng góp có chọn lọc vào các nền tảng, mô hình, công cụ, bộ dữ liệu và ứng dụng mở về AI; thúc đẩy cộng đồng AI mở phù hợp với điều kiện, yêu cầu an toàn, bảo mật và lợi ích của Việt Nam.

đ) Nâng cao năng lực phát triển mô hình nền tảng, mô hình AI đa dụng, mô hình AI tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; nghiên cứu lý thuyết nền tảng, kiến trúc mô hình, phương pháp huấn luyện, suy luận hiệu quả và hệ thống đánh giá năng lực mô hình.

e) Phát triển công nghệ gán nhãn, tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu; hình thành ngành xử lý dữ liệu, kiểm định chất lượng dữ liệu, dịch vụ dữ liệu và năng lực cung cấp dữ liệu chất lượng cao phục vụ AI.

g) Hoàn thiện cơ chế mở dữ liệu, chia sẻ, lưu thông, truy cập an toàn và liên thông dữ liệu giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và xã hội; bảo đảm an ninh dữ liệu và chủ quyền dữ liệu quốc gia.

h) Hoàn thiện quy định pháp luật về quyền tài sản đối với dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ gắn với phát triển AI; hình thành cơ chế khai thác hợp pháp nội dung được bảo hộ quyền tác giả từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi bằng AI.

i) Từng bước hình thành thị trường dữ liệu, hạ tầng kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu; phát triển hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI.

k) Nhà nước chủ trì xây dựng bộ chuẩn đáng giá mô hình AI tiếng Việt với doanh nghiệp, viện, trường; đánh giá mô hình theo hiệu quả, an toàn, phù hợp văn hóa và khả năng ứng dụng.

3. Hạ tầng AI

a) Phát triển năng lực quốc gia về tính toán hiệu năng cao, điện toán đám mây, điện toán sương mù, hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu và kết nối tốc độ cao phục vụ nghiên cứu, phát triển, huấn luyện, triển khai và vận hành AI ở quy mô lớn.

b) Cung cấp dịch vụ tính toán, lưu trữ và thử nghiệm AI với chi phí hợp lý cho cơ quan nhà nước, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa và các tổ chức phát triển, triển khai AI tại Việt Nam.

c) Quy hoạch và triển khai hạ tầng điện, nước, làm mát và năng lượng xanh phục vụ trung tâm dữ liệu AI, trung tâm tính toán hiệu năng cao (HPC); bảo đảm đến năm 2030 công suất điện cung cấp cho các trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 02 lần so với năm 2025.

d) Khuyến khích doanh nghiệp trong nước, nước ngoài đầu tư, làm chủ, khai thác và tham gia vận hành hạ tầng AI chiến lược; từng bước nâng cao năng lực tự chủ về hạ tầng tính toán, chuỗi cung ứng và công nghệ lõi phục vụ AI.

4. Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI

a) Làm chủ và phát triển các công nghệ lõi về AI, công nghệ dữ liệu, AI biên, mô hình nền tảng, robot, tương tác người - máy và xử lý dữ liệu quy mô lớn.

b) Hình thành một số trung tâm nghiên cứu, đào tạo, thử nghiệm AI có cơ chế đặc thù, liên kết quốc tế, tự chủ tài chính; phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, kết nối chuyên gia quốc tế.

c) Phát triển mô hình AI tiếng Việt, mô hình phù hợp với văn hóa Việt Nam và các mô hình chuyên ngành phục vụ giáo dục, pháp lý, y tế, hành chính công và các lĩnh vực trọng điểm.

d) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Viet Nam” thông qua giải quyết các bài toán lớn, vấn đề thực tiễn của đất nước; hình thành thị trường cho sản phẩm AI nội địa và phát triển doanh nghiệp AI Việt Nam.

e) Thúc đẩy kết hợp AI với bán dẫn, thiết kế vi mạch, vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử và hạ tầng viễn thông thế hệ mới.

g) Phát triển nền tảng AI phục vụ kiểm thử thiết kế vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến, vật liệu mới và các công nghệ chiến lược.

h) Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI, robot, công nghệ giám sát hiện trường thời gian thực và sản phẩm AI lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an ninh, an toàn quốc gia.

i) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học dựa trên AI, hình thành mô hình nghiên cứu mới, tăng tốc phát hiện khoa học đột phá; khai thác hiệu quả tài liệu, dữ liệu, mã nguồn và tài nguyên khoa học mở bằng AI.

k) Nghiên cứu tác động của AI đối với nhận thức, đạo đức, việc làm, phúc lợi xã hội và phát triển con người, bảo đảm AI được phát triển, triển khai an toàn, nhân văn và có trách nhiệm.

5. Chuyển đổi bằng AI trong khu vực công và ngành, lĩnh vực trọng điểm

a) Chuyển đổi bằng AI trong khu vực công: tích hợp sâu AI vào các nền tảng số quốc gia, gồm nền tảng giải quyết thủ tục hành chính, nền tảng phục vụ quản trị, chỉ đạo, điều hành, nền tảng hạ tầng số dùng chung, nền tảng nghiệp vụ chuyên ngành; phát triển, lựa chọn và triển khai các sản phẩm, dịch vụ AI tạo đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và đời sống người dân; phát triển trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức thực thi công vụ, trợ lý ảo rà soát văn bản quy phạm pháp luật; trợ lý ảo hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu thông tin pháp lý, gia sư ảo, trợ lý ảo tư vấn khám bệnh, chăm sóc người cao tuổi, trợ lý ảo hỗ trợ nông dân, trợ lý ảo hỗ trợ về lao động, việc làm, an sinh xã hội, tư vấn và hướng dẫn về văn hóa, thể thao, du lịch...; phát triển các Trung tâm giám sát, điều hành thông minh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV… tiên tiến, ứng dụng AI trong dự báo tình hình kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành, địa phương; ứng dụng bản sao số (digital twin) trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị tại các thành phố và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung có nhu cầu.

b) Công nghiệp trọng điểm: chuyển đổi ngành công nghiệp trọng điểm sang mô hình sản xuất, quản trị và vận hành tích hợp sâu, toàn diện AI, robot, dữ liệu thời gian thực, mô hình bản sao số và tự động hóa thế hệ mới; đưa AI trở thành công cụ cốt lõi để nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh, mức độ tự chủ và giá trị gia tăng của ngành công nghiệp Việt Nam.

c) Logistics và chuỗi cung ứng: phát triển logistics thông minh và chuỗi cung ứng số; triển khai nền tảng điều phối logistics thời gian thực, kho tự động, quản trị chuỗi cung ứng bằng AI, blockchain, truy xuất nguồn gốc, robot di động tự hành và bản sao số logistics.

d) Tài chính – ngân hàng: chuyển đổi hệ thống tài chính – ngân hàng theo hướng thông minh, cá thể hóa, an toàn và dựa trên dữ liệu; phát triển các nền tảng AI trong kế toán, thuế, kiểm toán, tuân thủ, phân tích rủi ro, phát hiện gian lận, giám sát giao dịch, chấm điểm tín dụng, trợ lý tài chính số, tự động hóa nghiệp vụ và giám sát thông minh.

đ) Nông nghiệp: phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao thu nhập cho nông dân; ứng dụng AI trong lai tạo giống, trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị nông nghiệp thông minh, UAV nông nghiệp, robot nông nghiệp, quản lý rủi ro, truy xuất nguồn gốc và tối ưu chuỗi giá trị nông nghiệp.

e) Y tế: phát triển hệ thống y tế thông minh, toàn diện trên nền tảng dữ liệu lớn, công nghệ số và AI, phục vụ quản lý sức khỏe người dân, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, chăm sóc từ xa và điều phối nguồn lực y tế. Làm chủ AI trong công nghệ gen và y học chính xác; thúc đẩy nghiên cứu, phát triển AI phục vụ thiết kế thuốc, xây dựng phác đồ điều trị một số bệnh phổ biến, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và bảo đảm người dân được tiếp cận kịp thời các thành tựu y học hiện đại.

g) Giáo dục: chuyển đổi giáo dục theo hướng cá thể hóa, học tập mọi lúc, mọi nơi và vận hành dựa trên dữ liệu; phát triển nền tảng giáo dục thông minh, học liệu số mở, hệ thống học tập thích ứng, trợ lý học tập AI, đánh giá năng lực người học.

h) Thương mại điện tử: tích hợp AI vào hoạt động thương mại điện tử, bán lẻ và kinh doanh số; ứng dụng AI trong phân tích hành vi khách hàng, cá thể hóa dịch vụ, tối ưu giá bán, tiếp thị thông minh, chăm sóc khách hàng tự động, dự báo thị trường và vận hành kinh doanh theo dữ liệu thời gian thực.

i) Văn hóa: phát triển nền tảng AI, cơ sở dữ liệu di sản văn hóa Việt Nam, cơ sở dữ liệu và bản đồ số ngành công nghiệp văn hóa, nhằm đổi mới phương thức quản lý, cung cấp dịch vụ, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa số, thể thao thông minh, báo chí và truyền thông hiện đại.

k) Du lịch: chuyển đổi lĩnh vực du lịch bằng AI; phát triển trợ lý ảo du lịch, quản trị điểm đến thông minh, bản đồ số du lịch và các nền tảng hỗ trợ cung cấp dịch vụ du lịch thông minh, nhằm đổi mới phương thức quản lý, cung cấp dịch vụ, quảng bá, xúc tiến du lịch và nâng cao trải nghiệm du khách.

l) Lao động, việc làm và an sinh xã hội: phát triển nền tảng AI phục vụ dự báo thị trường lao động, phân tích chuyển dịch việc làm, kết nối việc làm, đào tạo kỹ năng và quản lý an sinh xã hội; nghiên cứu tác động của AI đối với cơ cấu việc làm, nghề nghiệp, kỹ năng và phúc lợi xã hội để chủ động đào tạo lại, chuyển đổi kỹ năng cho lực lượng lao động bị tác động bởi AI.

m) Quốc phòng, an ninh: phát triển nền tảng AI phục vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh mạng, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và quản trị an toàn xã hội; phát triển UAV lưỡng dụng, hệ thống phát hiện và chế áp UAV, SOC tích hợp AI, giám sát tấn công mạng thời gian thực, bảo mật dữ liệu và mã hóa kháng lượng tử.

n) Năng lượng: chuyển đổi lĩnh vực năng lượng bằng AI nhằm bảo đảm cung ứng năng lượng đầy đủ, ổn định, an toàn cho tăng trưởng cao; nâng cao năng lực điều hành, tự chủ và tối ưu vận hành hệ thống năng lượng quốc gia. Phát triển nền tảng bản sao số và AI chuyên ngành phục vụ dự báo nhu cầu, tối ưu điều độ hệ thống điện, vận hành lưới điện thông minh, phát hiện sự cố, bảo trì dự báo, giảm tổn thất điện năng và hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.

o) Môi trường xanh và đô thị thông minh: xây dựng mô hình đô thị xanh, thân thiện môi trường, phát triển hệ thống giám sát, quản lý môi trường thông minh, nâng cao năng lực dự báo và quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu thông minh bằng ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số và AI.

p) Nghiên cứu khoa học: ứng dụng AI nhằm tăng tốc độ giải quyết các bài toán khoa học cơ bản (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), đặc biệt trong các lĩnh vực Việt Nam có lợi thế hoặc nhu cầu cấp thiết như y sinh học (khám phá dược phẩm, giải mã gen, protein, phác đồ điều trị,...), vật liệu mới, năng lượng mới, mô hình hóa môi trường/khí hậu và phân tích các xu hướng, hành vi xã hội phức tạp.

6. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp AI

a) Hình thành chuỗi giá trị và công nghiệp AI Việt Nam; phát triển doanh nghiệp AI, doanh nghiệp AI-native có năng lực cung cấp công nghệ, nền tảng, sản phẩm và dịch vụ AI.

b) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, tác nhân AI “Make in Viet Nam” thông qua giải quyết các bài toán thực tiễn của đất nước; hình thành thị trường cho sản phẩm AI nội địa và từng bước tham gia chuỗi giá trị AI toàn cầu.

c) Phát triển các nhà cung cấp dịch vụ AI; thúc đẩy mô hình “mô hình như một dịch vụ”, “tác nhân như một dịch vụ” và chuỗi dịch vụ AI phục vụ khu vực công, doanh nghiệp và xã hội.

d) Hỗ trợ cộng đồng mã nguồn mở, mở mô hình, công cụ, bộ dữ liệu; phát triển dự án mã nguồn mở chất lượng cao, công cụ phát triển.

7. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI

a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí, cải thiện quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh.

b) Phát triển các công cụ, tác nhân AI và giải pháp AI dùng ngay, dễ tích hợp vào quy trình sản xuất, kinh doanh, có hướng dẫn triển khai và cơ chế bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp.

c) Ưu tiên chuyển đổi bằng AI trong các hoạt động có tác động trực tiếp đến hiệu quả doanh nghiệp, gồm quản trị, bán hàng, chăm sóc khách hàng, tài chính, sản xuất, logistics, marketing và phân tích thị trường.

d) Phát triển dịch vụ điện toán đám mây phổ cập, dễ dùng, kinh tế, hiệu quả và an toàn phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI.

e) Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã đưa AI vào chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh và mô hình quản trị; góp phần mở rộng thị trường cho nền tảng, sản phẩm và dịch vụ AI “Make in Viet Nam”.

8. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy

a) Phát triển AI đi đôi với an toàn, minh bạch, trách nhiệm, lấy con người làm trung tâm, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh mạng, chủ quyền dữ liệu, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.

b) Xây dựng khung quản trị AI dựa trên rủi ro.

c) Xây dựng năng lực quốc gia về đánh giá, kiểm thử, kiểm định, chứng nhận, đo lường, tiêu chuẩn và giám sát an toàn AI, giám sát sau triển khai bảo đảm AI phục vụ con người, phát triển bao trùm và phù hợp với các giá trị văn hóa Việt Nam.

9. Hợp tác quốc tế và vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị AI toàn cầu

a) Chủ động hội nhập quốc tế về AI, tận dụng tri thức, công nghệ, nguồn lực, dữ liệu, hạ tầng tính toán và thị trường toàn cầu.

b) Tham gia sâu vào chuỗi giá trị AI toàn cầu, tập trung vào các phân khúc Việt Nam có lợi thế: dữ liệu và mô hình AI tiếng Việt, AI cho khu vực công, ngành, lĩnh vực trọng điểm.

c) Thu hút tập đoàn công nghệ lớn đầu tư trung tâm R&D, trung tâm dữ liệu, hạ tầng AI và trung tâm đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.

d) Tăng cường hợp tác quốc tế về tính toán, dữ liệu, nhân lực, tiêu chuẩn, an toàn, kiểm định và quản trị AI.

e) Từng bước đưa nền tảng, sản phẩm và dịch vụ AI Make in Viet Nam tham gia thị trường khu vực và quốc tế.
IV. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Các nhóm nhiệm vụ được xây dựng nhằm cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, chỉ tiêu đánh giá, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và thời gian thực hiện; bảo đảm nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền.

1. Nhóm nhiệm vụ về phát triển nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân.

2. Nhóm nhiệm vụ về phát triển dữ liệu, mô hình nền tảng và ngữ cảnh Việt Nam.

3. Nhóm nhiệm vụ về phát triển hạ tầng AI.

4. Nhóm nhiệm vụ về nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ AI.

5. Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi bằng AI trong khu vực công và ngành, lĩnh vực trọng điểm.

6. Nhóm nhiệm vụ về phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp AI.

7. Nhóm nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI.

8. Nhóm nhiệm vụ về quản trị AI an toàn, đáng tin cậy.

9. Nhóm nhiệm vụ về hợp tác quốc tế và nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị AI toàn cầu.

10. Nhóm nhiệm vụ về đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát.

11. Nhóm nhiệm vụ về tuyên truyền, nâng cao nhận thức về AI.
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
V. GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật

a) Rà soát, đánh giá, hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng nhằm phát triển nhanh và chuyển đổi toàn diện bằng AI vào mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.

b) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng, năng lượng nhằm khuyến khích, thu hút doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển trung tâm dữ liệu và trung tâm tính toán hiệu năng cao phục vụ AI.

c) Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tạo lập thị trường cho sản phẩm, nền tảng và dịch vụ AI Make in Viet Nam thông qua đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm công đổi mới sáng tạo, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, ưu đãi về thuế, mặt bằng, năng lượng và hợp tác công - tư; ưu tiên các sản phẩm, nền tảng, dịch vụ AI giải quyết bài toán lớn của khu vực công, doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực trọng điểm.

d) Xây dựng cơ chế, chính sách kiểm soát luồng dữ liệu trong hoạt động AI xuyên biên giới, kiểm soát xuất khẩu công nghệ AI nhạy cảm; triển khai các biện pháp pháp lý, kỹ thuật phù hợp và hợp tác quốc tế để bảo đảm an toàn thông tin, an ninh không gian mạng, dữ liệu cá nhân và thông tin chiến lược của quốc gia.

2. Điều phối quốc gia và trách nhiệm thực thi

a) Thiết lập cơ chế điều phối quốc gia thống nhất, đủ mạnh về AI do Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo; nghiên cứu thành lập mới hoặc kiện toàn cơ chế điều phối hiện có.

b) Phân công rõ trách nhiệm từng bộ, ngành, địa phương theo trụ cột, nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, thời hạn và chỉ số đánh giá.

c) Bảo đảm 100% bộ, ngành, địa phương có kế hoạch chuyển đổi AI, danh mục bài toán ưu tiên, dữ liệu cần chuẩn hóa, quy trình cần tái thiết kế và cơ chế giám sát.

d) Gắn kết quả triển khai AI với đánh giá chuyển đổi số, cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

3. Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí

a) Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện.

b) Triển khai hình thức hợp tác công - tư và thu hút các quỹ đầu tư quốc tế để huy động thêm nguồn lực phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai AI.

c) Hình thành Quỹ Phát triển AI quốc gia; việc tổ chức, quản lý, sử dụng và giám sát Quỹ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và khả thi.

d) Các cơ quan nhà nước có cơ chế hỗ trợ kinh phí sử dụng AI cho công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công việc chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp quy định pháp luật, hiệu quả và tiết kiệm.

đ) Nghiên cứu cơ chế tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế và hỗ trợ chi phí sử dụng AI theo kết quả, hiệu quả triển khai; bảo đảm có giám sát, đánh giá và phù hợp với quy định của pháp luật.

e) Nghiên cứu cơ chế sử dụng Quỹ Phát triển AI quốc gia để mua, đặt hàng, tài trợ phát triển bộ dữ liệu, mô hình, phần mềm và công cụ mã nguồn mở phục vụ AI; công bố, chia sẻ có kiểm soát để doanh nghiệp Việt Nam, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo khai thác, đóng góp và sử dụng lại.

4. Nhân lực, nhân tài AI

a) Xây dựng Chương trình học bổng AI quốc gia và các chương trình đào tạo chuyên sâu về AI.

b) Tổ chức đào tạo lại, nâng cao kỹ năng AI cho người lao động; phổ cập kỹ năng AI cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp nhỏ và vừa và các lực lượng trực tiếp tham gia chuyển đổi AI.

c) Xây dựng cơ chế thu hút, trọng dụng chuyên gia AI người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia quốc tế và chuyên gia từ các tập đoàn công nghệ lớn tham gia phát triển nhân lực, nghiên cứu, phát triển và chuyển đổi bằng AI.

d) Hình thành mạng lưới chuyên gia AI người Việt toàn cầu, nhóm nghiên cứu mạnh và cộng đồng kỹ thuật AI Việt Nam.

đ) Tăng cường liên kết giữa Nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai AI.

5. Quản trị AI an toàn, có trách nhiệm

a) Bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng AI theo quy định của pháp luật hiện hành về AI.

b) Ban hành khung đạo đức AI quốc gia; thiết lập cơ chế giám sát đạo đức AI với sự tham gia của chuyên gia, nhà nghiên cứu và cộng đồng, bảo đảm trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi chuyển đổi bằng AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.

c) Bảo đảm hoạt động của AI phù hợp với mục tiêu của con người, tránh các tình huống AI phát triển theo hướng ngoài mong muốn hoặc gây hại cho xã hội.

d) Nghiên cứu và phát triển các công nghệ bảo mật cho hệ thống AI, bao gồm các giải pháp phát hiện, ngăn chặn, giám sát và ứng phó với các mối đe dọa từ nước ngoài.

đ) Đánh giá, lựa chọn một số mô hình doanh nghiệp triển khai AI thành công để phát triển, phổ biến.

e) Xây dựng danh sách các sản phẩm, dịch vụ AI đã được kiểm chứng và đáng tin cậy, đã được kiểm tra về các mối đe dọa an ninh thông tin và công bố rộng rãi.

6. Tiêu chuẩn, quy chuẩn

a) Rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo hướng tương thích, phù hợp với sự phát triển của AI.

b) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành về AI.

c) Tham gia các hoạt động tiêu chuẩn hóa toàn cầu về AI.

7. Hợp tác quốc tế

a) Xây dựng các chương trình hợp tác song phương và đa phương trọng điểm về AI với các nước phát triển và tổ chức quốc tế.

b) Thiết lập chương trình trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học trong lĩnh vực AI giữa Việt Nam và các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI hàng đầu thế giới.

c) Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chất lượng cao và các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới đầu tư, xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển AI tại Việt Nam thông qua ưu đãi đầu tư và hạ tầng dữ liệu, điện toán tiên tiến.

d) Tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ Việt Nam hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới nhằm tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới và hợp tác phát triển sản phẩm AI “Make in Viet Nam”.

đ) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam thực hiện mua bán, sáp nhập các công ty khởi nghiệp nước ngoài đã có sản phẩm đạt chất lượng và thị phần quốc tế để giảm thời gian làm chủ công nghệ và cung cấp sản phẩm ra thị trường toàn cầu.

e) Tích cực tham gia các diễn đàn, sáng kiến quốc tế, ký kết các thỏa thuận song phương và đa phương về chính sách quản trị, đạo đức, tiêu chuẩn AI nhằm bảo vệ người dân và phòng, chống thao túng xã hội từ AI.

8. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và văn hóa sử dụng AI có trách nhiệm

a) Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của toàn xã hội và thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng có trách nhiệm, tuân thủ đạo đức về AI.

b) Tổ chức các chương trình, hội thảo, hội nghị nhằm tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng, tính tất yếu của việc nghiên cứu, phát triển, triển khai, sử dụng AI và chuyển đổi bằng AI.

c) Các bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, triển khai, sử dụng AI và chuyển đổi bằng AI trong các chương trình, kế hoạch có liên quan.

9. Đo lường, giám sát, đánh giá và cập nhật Chiến lược

a) Xây dựng chỉ tiêu đánh giá và xếp hạng mức độ chuyển đổi bằng AI đối với Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp.

b) Xây dựng nền tảng, công cụ phục vụ việc giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI; ưu tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI.

c) Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá triển khai Chiến lược.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược.

b) Chủ trì tổ chức thực hiện Chiến lược; kiểm tra và giám sát Chiến lược; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất điều chỉnh, cập nhật Chiến lược (nếu cần).

c) Nghiên cứu, xây dựng và ban hành Khung đánh giá mức độ sẵn sàng AI của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và của quốc gia; định kỳ hằng năm nghiên cứu cập nhật, điều chỉnh (nếu cần), tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế tài chính, ưu đãi, huy động nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư cho phát triển AI.

c) Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế đặt hàng công, thuê dịch vụ AI, mua sắm công, thử nghiệm và nhân rộng sản phẩm, nền tảng, dịch vụ AI Make in Viet Nam đáp ứng yêu cầu an toàn, bảo mật, hiệu quả và phù hợp quy định pháp luật.

3. Bộ Công an

a) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn hệ thống AI và bảo vệ chủ quyền AI quốc gia.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế kiểm soát xuất khẩu công nghệ AI nhạy cảm, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, kiểm soát luồng dữ liệu trong hoạt động AI xuyên biên giới, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, pháp lý và hợp tác quốc tế để bảo vệ không gian mạng, dữ liệu cá nhân và thông tin chiến lược của quốc gia.

4. Bộ Quốc phòng

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, phát triển, triển khai AI phục vụ quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh quốc phòng, an toàn thông tin quân sự và các nhiệm vụ lưỡng dụng theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong kiểm soát công nghệ AI nhạy cảm, bảo đảm an toàn, an ninh đối với hệ thống AI có khả năng ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia và lợi ích chiến lược của đất nước.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm

a) Tổ chức triển khai Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về AI của bộ, ngành; trong đó xác định rõ danh mục bài toán AI ưu tiên, dữ liệu cần chuẩn hóa, quy trình nghiệp vụ cần tái thiết kế bằng AI, dịch vụ công hoặc hoạt động quản trị được tích hợp AI, chỉ tiêu kết quả, lộ trình thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.

c) Phát triển, chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ có kiểm soát cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ AI; công bố danh mục dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi bằng AI theo quy định pháp luật.

d) Thúc đẩy chuyển đổi bằng AI trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược AI cấp địa phương, bảo đảm thống nhất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số của địa phương.

b) Xác định bài toán AI ưu tiên của địa phương; phát triển dữ liệu địa phương phục vụ AI; thúc đẩy chuyển đổi bằng AI trong dịch vụ công, điều hành đô thị, trung tâm điều hành thông minh, ngành kinh tế chủ lực và quản trị địa phương.

c) Khuyến khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn tham gia nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ AI.

7. Các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm

a) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được phân công.

b) Tăng cường liên kết với doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, địa phương và đối tác quốc tế trong đồng nghiên cứu, đồng phát triển, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu AI.

c) Chủ động đề xuất các giải pháp kỹ thuật, các cơ chế, chính sách phục vụ phát triển và triển khai hiệu quả AI với các bộ, cơ quan có thẩm quyền.

8. Doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm

a) Doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, phát triển, triển khai, thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ, nền tảng AI; tham gia các bài toán lớn của Nhà nước, bộ, ngành, địa phương.

b) Doanh nghiệp AI Việt Nam phát huy vai trò chủ lực trong phát triển sản phẩm, giải pháp, nền tảng AI Make in Viet Nam dựa trên dữ liệu Việt Nam, mô hình AI tiếng Việt, bài toán Việt Nam và nhu cầu thị trường.

c) Hiệp hội, tổ chức xã hội tham gia tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng AI, thúc đẩy văn hóa sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.

9. Chế độ báo cáo, giám sát và đánh giá

a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương định kỳ hằng năm gửi báo cáo tình hình triển khai Chiến lược về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Báo cáo phải nêu rõ kết quả thực hiện theo mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; khó khăn, vướng mắc; đề xuất điều chỉnh, cập nhật nhiệm vụ, cơ chế, chính sách nếu cần.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
THỦ TƯỚNG


Lê Minh Hưng

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHÓM NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA

VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

(Kèm theo Quyết định số ngày tháng năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Nhóm nhiệm vụ 1. Phát triển nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI.
- Đến năm 2030, tối thiểu 50.000 chuyên gia, kỹ sư trình độ cao về phát triển, triển khai, vận hành, kiểm định và an toàn AI.
- Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 500.000 nhân lực AI và nhân lực triển khai AI trong khu vực công, doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
Năm 2026
1.1.
Xây dựng khung năng lực và chương trình đào tạo chuyên biệt dành cho giáo viên ở các cấp học (từ tiểu học đến phổ thông trung học) để trang bị kiến thức nền tảng về AI, có phương pháp sư phạm phù hợp cho việc giảng dạy và kỹ năng sử dụng các công cụ AI trong giáo dục, tập trung vào tư duy giải quyết vấn đề và tư duy tính toán.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
Khung năng lực và chương trình đào tạo, bồi dưỡng AI cho giáo viên các cấp được ban hành, triển khai phù hợp với yêu cầu đưa AI vào giáo dục.
Tháng 8/2026
1.2.
Đưa AI vào chương trình giáo dục các cấp và phát triển các chương trình đào tạo lại, nâng cao kỹ năng (reskill, upskill) về AI cho người lao động.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
Chương trình đào tạo được ban hành.
Thường xuyên
1.3.
Thiết kế, triển khai các chương trình đào tạo cao đẳng, đại học thuộc lĩnh vực AI theo hướng vừa học vừa làm (kết hợp giữa doanh nghiệp và nhà trường).
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
Chương trình đào tạo.
Thường xuyên
1.4.
Đào tạo lại, nâng cao kỹ năng (reskill, upskill) các chuyên gia, kỹ sư trong các ngành, lĩnh vực thành chuyên gia, kỹ sư về AI.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
Ban hành Chương trình đào tạo chuyển đổi thành kỹ sư AI.
Thường xuyên
Phát triển nguồn nhân lực thiết kế, sản xuất chip AI chuyên dụng.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số lượng nhân lực thiết kế, sản xuất chip AI chuyên dụng đến năm 2030.
Thường xuyên
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ, nhận thức của người lao động trong việc sử dụng AI.
Bộ Nội vụ
Các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan
Các khóa bồi dưỡng
70% lao động có kỹ năng sử dụng AI cơ bản
Thường xuyên
Đào tạo các chuyên gia về an ninh mạng và AI, bảo đảm có đội ngũ nhân lực đủ năng lực để đối phó với các thách thức an ninh trong lĩnh vực AI.
Bộ Công an
Bộ Khoa học và Công nghệ
Chương trình/ kế hoạch và tổ chức thực hiện
Số lượng chuyên gia về an ninh mạng và AI được đào tạo hàng năm
Thường xuyên
Tập huấn cán bộ, công chức, viên chức sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ qua khóa học trực tuyến mở quy mô lớn (MOOCs).
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương
Chương trình bồi dưỡng AI công vụ; tài khoản và hướng dẫn sử dụng trợ lý AI công vụ.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, tập huấn sử dụng trợ lý ảo để hỗ trợ thực thi công vụ.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ.
2026 - 2030
Phổ cập AI toàn dân, toàn diện thông qua các khóa học đại trà trực tuyến mở (MOOCs).
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp liên quan
Thường xuyên
Xây dựng chính sách thu hút nhân tài về AI, tạo môi trường làm việc hấp dẫn, hình thành mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học AI trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài; phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong nghiên cứu và phát triển công nghệ AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan
Chính sách thu hút nhân tài AI được xây dựng, triển khai; mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học AI trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài được hình thành, vận hành.
Thường xuyên

Nhóm nhiệm vụ 2. Phát triển dữ liệu, mô hình nền tảng và ngữ cảnh Việt Nam

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI, các Cơ sở dữ liệu phục vụ AI của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, khả năng kết nối và khai thác.
Các bộ, ngành, địa phương
Các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI, các Cơ sở dữ liệu phục vụ AI của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
80% cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong danh mục ưu tiên được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền và sẵn sàng khai thác cho AI theo bộ tiêu chí về chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, API, chất lượng dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
2026 -2027
và cập nhật thường xuyên
Ban hành danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương
Danh mục dữ liệu mở phục vụ AI của từng bộ, ngành, địa phương được ban hành và cập nhật định kỳ.
100% bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND cấp tỉnh công bố danh mục dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI.
2026 và cập nhật định kỳ
Xây dựng, phát triển, chia sẻ bộ dữ liệu các ngành, lĩnh vực trọng điểm phục vụ phát triển các mô hình AI Việt Nam.
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức có liên quan.
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ dữ liệu tiếng Việt quốc gia và các bộ dữ liệu chuyên ngành chất lượng cao phục vụ phát triển AI.
Số bộ dữ liệu phục vụ phát triển các mô hình AI Việt Nam.
Thường xuyên
Phát triển mô hình AI tiếng Việt.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành
Các mô hình AI tiếng Việt.
Phát triển 05 mô hình AI tiếng Việt.
2030
Hoàn thiện cơ chế chia sẻ, khai thác, sử dụng lại dữ liệu hợp pháp, an toàn; từng bước hình thành thị trường dữ liệu và hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
Bộ Công an
Các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp
Cơ chế chia sẻ, khai thác dữ liệu; thị trường dữ liệu và hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
Từng bước hình thành thị trường dữ liệu và hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
Thường xuyên

Nhóm nhiệm vụ 3. Phát triển hạ tầng AI

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Phát triển năng lực quốc gia về tính toán hiệu năng cao, tính toán đám mây, tính toán sương mù.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp
Tổng năng lực tính toán do Nhà nước và doanh nghiệp đầu tư: 250.000 GPU H100/H200/B200 (hoặc tương đương).
Thường xuyên
Đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước.
Bộ Công an
Các bộ, ngành, địa phương
Hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước
Triển khai từ năm 2026
Đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng AI phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Hạ tầng AI phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
Triển khai từ năm 2026
Xây dựng nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia, bảo đảm các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận tài nguyên tính toán với chi phí hợp lý.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương
Nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia.
Xây dựng 01 nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia.
2026-2028
Quy hoạch và tổ chức triển khai về hạ tầng điện phục vụ AI, bảo đảm đến năm 2030 công suất điện cung cấp cho các Trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 02 lần so với năm 2025.
Bộ Công Thương
Bộ Xây dựng
Quy hoạch hạ tầng điện.
Đến năm 2030, công suất điện cung cấp cho các trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 02 lần so với năm 2025.
Thường xuyên
Quy hoạch và tổ chức triển khai về hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cao độ nền và thoát nước) phục vụ AI.
Các địa phương
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cao độ nền và thoát nước).
Hạ tầng kỹ thuật cấp nước, cao độ nền và thoát nước phục vụ AI được quy hoạch, tổ chức triển khai phù hợp với nhu cầu phát triển trung tâm dữ liệu AI và HPC.
Thường xuyên
Nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi (thuế, mặt bằng, năng lượng) nhằm khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển các trung tâm dữ liệu và trung tâm HPC cho AI.
Các bộ, ngành, địa phương
Bộ Khoa học và Công nghệ
Chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng, năng lượng nhằm thu hút đầu tư trung tâm dữ liệu và trung tâm HPC cho AI được nghiên cứu, ban hành, triển khai.
Thường xuyên

Nhóm nhiệm vụ 4. Nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ AI

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Kế thừa, làm chủ và ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ AI tiên tiến của thế giới để tạo ra sự tự chủ về công nghệ AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
Thường xuyên
Làm chủ và phát triển các công nghệ lõi gồm công nghệ dữ liệu, AI, AI biên (Edge AI).
Bộ Khoa học và Công nghệ
Công nghệ lõi về AI, công nghệ dữ liệu và AI biên được nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hướng tới làm chủ và triển khai trong các bài toán trọng điểm.
Thường xuyên
Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ AI và người máy (robot), công nghệ giám sát hiện trường thời gian thực nhằm chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia trong tình hình mới.
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Sản phẩm, giải pháp AI, robot và công nghệ giám sát thời gian thực phục vụ quốc phòng, an ninh, an toàn quốc gia được nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm.
Số lượng Sản phẩm, giải pháp
Thường xuyên
Thúc đẩy các nghiên cứu cơ bản về tương tác người-máy (Human-Computer Interaction - HCI), bảo đảm các hệ thống AI hoạt động hiệu quả, thân thiện và phục vụ tốt các nhu cầu của người dân; tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn tài nguyên khoa học mở (tài liệu, dữ liệu, mã nguồn) bằng AI để nâng cao hiệu suất lao động khoa học và tránh lãng phí tài nguyên.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các nhiệm vụ nghiên cứu về tương tác người - máy và khai thác tài nguyên khoa học mở bằng AI được triển khai, có kết quả phục vụ nâng cao hiệu suất nghiên cứu.
Thường xuyên
Hình thành một số trung tâm nghiên cứu, đào tạo và thử nghiệm AI, có cơ chế đặc thù, liên kết quốc tế, tự chủ tài chính.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
Có ít nhất 03 cơ sở nghiên cứu và đào tạo về AI của Việt Nam thuộc nhóm 20 cơ sở nghiên cứu và đào tạo AI dẫn đầu trong khu vực ASEAN.
Thường xuyên
Hình thành nhóm nghiên cứu mạnh, kết nối chuyên gia quốc tế, tạo nền tảng cho các đột phá về AI, tính toán hiệu năng cao và xử lý dữ liệu quy mô lớn.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
Thường xuyên
Phát triển nền tảng AI dùng chung, nền tảng AI chuyên ngành Make in Vietnam có khả năng triển khai ở quy mô lớn.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp công nghệ; viện nghiên cứu; trường đại học
Nền tảng AI dùng chung và nền tảng AI chuyên ngành Make in Vietnam.
Hình thành tối thiểu 05 nền tảng AI dùng chung hoặc nền tảng AI chuyên ngành Make in Vietnam có khả năng triển khai ở quy mô lớn.
2026-2030
Thúc đẩy chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng sản phẩm từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu AI được chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng.
Tối thiểu 80% nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về AI có sản phẩm được chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng.
2026 - 2030
Tăng cường bảo hộ, khai thác thương mại sáng chế, tài sản trí tuệ liên quan đến AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, địa phương; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp
Sáng chế, văn bằng bảo hộ, hợp đồng khai thác thương mại kết quả nghiên cứu AI.
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt Nam tăng 16-18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
2026 - 2030
Phát triển nền tảng AI nhằm kiểm thử các thiết kế vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến và vật liệu mới có tính năng vượt trội.
Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam
Bộ Khoa học và Công nghệ
Thường xuyên

Nhóm nhiệm vụ 5. Chuyển đổi bằng AI trong khu vực công và ngành, lĩnh vực trọng điểm

STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Khu vực công
Khu vực công
Khu vực công
Khu vực công
Khu vực công
Khu vực công
1.1
Thúc đẩy phát triển, lựa chọn các nền tảng AI nhằm tạo ra sự đột phá về năng suất và hiệu quả công việc để sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và phục vụ đời sống người dân như: Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức thực thi công vụ; trợ lý ảo rà soát văn bản quy phạm pháp luật; trợ lý ảo hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu thông tin pháp lý; Thúc đẩy các cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 nền tảng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp liên quan
Các cơ quan, tổ chức lựa chọn, sử dụng tối thiểu 01 sản phẩm, dịch vụ AI phục vụ chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ người dân.
Thường xuyên
1.2.
Xây dựng Đề án ứng dụng AI trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
Bộ Tư pháp
Bộ Khoa học và Công nghệ
Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành.
Theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
1.3.
Định kỳ hằng năm rà soát danh mục các bài toán chuyển đổi bằng AI, các vấn đề thực tiễn cần ứng dụng AI để giải quyết, công bố danh mục khi có nhu cầu, đề nghị các doanh nghiệp tham gia giải quyết.
Các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
Danh mục bài toán chuyển đổi bằng AI và các vấn đề thực tiễn cần AI hỗ trợ giải quyết được rà soát, công bố định kỳ trước ngày 10/10 hằng năm.
Định kỳ trước ngày 10/10 hằng năm
1.4.
Phát triển các Trung tâm giám sát, điều hành thông minh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV… tiên tiến; ứng dụng AI trong dự báo tình hình kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành, địa phương.
Các bộ, ngành, địa phương
Bộ Khoa học và Công nghệ
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh.
100% trung tâm điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
Tháng 12/2027
1.5.
Đẩy mạnh sử dụng AI, đặc biệt là ứng dụng AI hẹp, tác nhân AI nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
Bộ Khoa học và Công nghệ
Thường xuyên
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nền tảng AI để phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra sự đột phá về năng suất và hiệu quả công việc để sử dụng trong ngành, lĩnh vực trọng điểm.
Các bộ, ngành, địa phương
Doanh nghiệp lựa chọn, sử dụng tối thiểu 01 sản phẩm, dịch vụ AI phục vụ chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, sản xuất, kinh doanh.
Thường xuyên
Nền tảng AI để giải quyết bài toán lớn của xã hội, tập trung vào các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
Bộ Khoa học và Công nghệ
Thường xuyên
Thúc đẩy nền tảng AI trong sản xuất, đặc biệt là phát triển người máy (robot) làm việc tự động tại nhà máy, khu công nghiệp nhằm nâng cao năng suất, hình thành mô hình nhà máy “không đèn - không người - làm việc liên tục”, góp phần hiện đại hóa sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Bộ Công Thương
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Nền tảng, giải pháp AI phục vụ điều phối logistics thời gian thực, kho vận tự động, truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi cung ứng.
Bộ Công Thương
Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; địa phương; doanh nghiệp logistics
Nền tảng, giải pháp AI phục vụ điều phối logistics thời gian thực, kho vận tự động, truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi cung ứng.
2026 - 2030
Nền tảng, giải pháp AI phục vụ phân tích rủi ro, phát hiện gian lận, giám sát giao dịch, chấm điểm tín dụng, trợ lý tài chính số và tự động hóa nghiệp vụ.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ
Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công an; tổ chức tín dụng; doanh nghiệp công nghệ tài chính
Giải pháp AI phục vụ phân tích rủi ro, phát hiện gian lận, giám sát giao dịch, chấm điểm tín dụng, trợ lý tài chính số và tự động hóa nghiệp vụ.
2026 - 2030
Phát triển mô hình nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ số và AI nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương thực và thu nhập bền vững cho nông dân.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Phát triển nền tảng AI hỗ trợ người nông dân, hộ nông dân cung cấp thông tin cảnh báo và khuyến cáo sản xuất.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện
Tháng 12/2026
Phát triển hệ thống y tế thông minh, toàn diện, bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe hiệu quả, kịp thời thông qua ứng dụng các công nghệ số, AI và dữ liệu lớn.
Bộ Y tế
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Làm chủ AI trong công nghệ gen và y học chính xác, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về nghiên cứu, phát triển công nghệ AI để thiết kế thuốc và phác đồ điều trị một số bệnh phổ biến, bảo đảm tiếp cận các thành tựu y học hiện đại.
Bộ Y tế
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Nền tảng AI trong theo dõi sức khỏe người dân.
Bộ Y tế
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện
Tháng 12/2026
Nền tảng AI trong quá trình khám, chữa bệnh, cá nhân hóa điều trị.
Bộ Y tế
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tháng 12/2026
Xây dựng kho học liệu mở, đa phương tiện, phát triển hệ thống học tập mọi lúc, mọi nơi, hỗ trợ cá nhân hóa việc học dựa trên công nghệ AI.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Nền tảng AI trong quản lý, giảng dạy, cá nhân hóa đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tháng 12/2026
Phát triển nền tảng gia sư ảo dành cho học sinh, trợ lý giảng dạy dành cho giáo viên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tháng 12/2026
Thúc đẩy doanh nghiệp tích hợp AI vào hoạt động sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng suất lao động.
Bộ Công Thương
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tối thiểu 70% doanh nghiệp lớn, 50% doanh nghiệp vừa, 40% doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có chuyển đổi bằng AI ở mức phù hợp trong quản trị, sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Thường xuyên
Phát triển, lựa chọn và triển khai nền tảng AI trong lĩnh vực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đặc biệt là giám sát thị trường và hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh, phân tích dữ liệu phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giải quyết khiếu nại người tiêu dùng, trợ lý ảo cung cấp thông tin pháp lý cho người tiêu dùng
Bộ Công Thương
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tối thiểu 01 giải pháp AI phục vụ cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giám sát thị trường hoặc hỗ trợ pháp lý cho người tiêu dùng được phát triển, triển khai.
Tháng 12/2026
Phát triển nền tảng AI hỗ trợ người dân về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, báo chí và truyền thông; phát triển nền tảng giao dịch theo ủy quyền về văn hóa, thể thao, du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tháng 12/2026
Triển khai các nền tảng AI trong phân tích, báo cáo dữ liệu và tự động chuẩn hóa dữ liệu tại cơ sở dữ liệu di sản văn hóa Việt Nam.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các bộ, ngành, địa phương
Cơ sở dữ liệu di sản văn hóa Việt Nam được phân tích, chuẩn hóa bằng AI; có báo cáo kết quả thực hiện theo tiến độ được giao.
Tháng 12/2030
Phát triển, lựa chọn và triển khai nền tảng AI hỗ trợ người dân về lao động, việc làm, an sinh xã hội.
Bộ Nội vụ
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tháng 12/2026
Phát triển nền tảng bản sao số và AI chuyên ngành phục vụ dự báo nhu cầu, tối ưu điều độ hệ thống điện, vận hành lưới điện thông minh, phát hiện sự cố, bảo trì dự báo, giảm tổn thất điện năng và hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.
Bộ Công Thương
Bộ Khoa học và Công nghệ; địa phương; doanh nghiệp năng lượng
Nền tảng bản sao số; AI chuyên ngành
2026 - 2030
Xây dựng mô hình đô thị xanh, thân thiện môi trường, phát triển hệ thống giám sát, quản lý môi trường thông minh, nâng cao năng lực dự báo và quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu thông minh bằng ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số và AI.
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Ứng dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị tại các thành phố.
Các thành phố trực thuộc trung ương
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ
Hoàn thành, đưa vào sử dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị.
Tháng 12/2030
Ứng dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung có nhu cầu.
Các địa phương có khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ
Hoàn thành, đưa vào sử dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật.
Tháng 12/2030
Xây dựng và triển khai nền tảng AI hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo thực hiện.
Tháng 06/2026
Ứng dụng AI nhằm tăng tốc độ giải quyết các bài toán khoa học cơ bản (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), đặc biệt trong các lĩnh vực Việt Nam có lợi thế hoặc nhu cầu cấp thiết như y sinh học (khám phá dược phẩm, giải mã gen, protein, phác đồ điều trị,...), vật liệu mới, năng lượng mới, mô hình hóa môi trường/khí hậu và phân tích các xu hướng, hành vi xã hội phức tạp.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên
Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa, ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa, ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa học và sáng tạo.
Bắt đầu thực hiện
từ năm 2026

Nhóm nhiệm vụ 6. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp AI

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Phát triển các doanh nghiệp phát triển và triển khai AI nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước đối với các lĩnh vực đã sẵn sàng về dữ liệu, công nghệ và kinh phí đầu tư.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
Có ít nhất 100 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về AI đạt giá trị doanh nghiệp trên 01 triệu USD hoặc có sản phẩm thương mại hóa tiếp cận thị trường khu vực.
Thường xuyên
Thúc đẩy phát triển các sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Viet Nam” thông qua giải quyết các bài toán lớn, vấn đề thực tiễn của đất nước; hình thành thị trường cho sản phẩm AI nội địa, góp phần phát triển các doanh nghiệp AI Việt Nam, từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
Các nhiệm vụ, phát triển các sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Viet Nam”.
Phát triển tối thiểu 10 sản phẩm công nghệ chiến lược AI “Make in Viet Nam” phục vụ các bài toán trọng điểm của Việt Nam.
Thường xuyên
Phát triển các nền tảng mở về AI, chủ động tham gia đóng góp vào cộng đồng mở về AI.
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
Bộ Khoa học và Công nghệ
Số nền tảng, công cụ, mô hình, bộ dữ liệu hoặc dự án AI mở được phát triển, sử dụng, đóng góp; cộng đồng AI mở Việt Nam được hình thành, duy trì và tham gia vào cộng đồng AI mở quốc tế.
Thường xuyên
Nghiên cứu cơ chế tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế và hỗ trợ chi phí sử dụng AI theo kết quả, hiệu quả triển khai; bảo đảm có giám sát, đánh giá và phù hợp với quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
2026 - 2027
Hỗ trợ doanh nghiệp AI đăng ký sáng chế, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn hồ sơ, nâng cao năng lực pháp lý và thương mại hóa sản phẩm, mô hình, nền tảng và tác nhân AI tại thị trường trong nước và quốc tế.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt Nam tăng 16-18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
Thường xuyên
Hình thành mạng lưới chuyên gia pháp lý - kỹ thuật hỗ trợ sáng chế AI, bảo hộ quốc tế, khai thác thương mại
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan
2026

Nhóm nhiệm vụ 7. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Phát triển gói giải pháp AI dùng chung trong quản trị, kế toán, bán hàng, marketing, chăm sóc khách hàng, quản lý kho, nhân sự, sản xuất, logistics.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
Gói giải pháp AI dùng chung, dễ tích hợp vào quy trình sản xuất, kinh doanh, có hướng dẫn triển khai và cơ chế bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp.
Tối thiểu 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng AI-as-a-service, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
2026 - 2030
Phát triển nền tảng dịch vụ AI/ tác nhân và dịch vụ điện toán đám mây phổ cập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
Nền tảng AI-as-a-service, tác nhân AI dùng chung và dịch vụ điện toán đám mây phổ cập.
Tối thiểu 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng AI-as-a-service, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
2026 - 2030
Hình thành mạng lưới tư vấn, đào tạo, hỗ trợ triển khai AI cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Hiệp hội doanh nghiệp; trường đại học; doanh nghiệp công nghệ; địa phương
Mạng lưới nhà cung cấp, tư vấn, đào tạo, hỗ trợ triển khai AI cho SME.
Hình thành mạng lưới nhà cung cấp, tư vấn, đào tạo và hỗ trợ triển khai AI cho SME.
2026 - 2030

Nhóm nhiệm vụ 8. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng nhằm phát triển nhanh và tích hợp sâu, toàn diện, hiệu quả AI vào mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương
Thể chế, chính sách pháp luật về AI được rà soát, cập nhật, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho nghiên cứu, phát triển, triển khai và chuyển đổi bằng AI.
Thường xuyên
1.1.
Bảo đảm các nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc trong phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng và quản lý rủi ro AI theo quy định của pháp luật hiện hành về AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương
Các nguyên tắc, yêu cầu quản lý rủi ro AI được cụ thể hóa, hướng dẫn và áp dụng trong phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng AI theo quy định của pháp luật.
Thường xuyên
1.2.
Ban hành khung đạo đức AI quốc gia; Thiết lập cơ chế giám sát đạo đức AI với sự tham gia của các chuyên gia, nhà nghiên cứu và cộng đồng, bảo đảm trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công, bảo đảm không vi phạm các giá trị đạo đức và nhân quyền.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
Khung đạo đức AI quốc gia và cơ chế giám sát đạo đức AI được ban hành, triển khai; các hệ thống AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công được đánh giá tác động phù hợp.
Thường xuyên
1.3
Bảo đảm hoạt động của AI phù hợp với mục tiêu của con người, tránh các tình huống AI phát triển theo hướng ngoài mong muốn hoặc gây hại cho xã hội.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
Các yêu cầu bảo đảm AI phục vụ con người, hạn chế rủi ro gây hại cho xã hội được lồng ghép trong quy trình phát triển, triển khai, sử dụng và giám sát hệ thống AI.
Thường xuyên
1.3.
Rà soát, cập nhật bảo đảm các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo hướng tương thích, phù hợp với sự phát triển của AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến AI được rà soát, cập nhật phù hợp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu quản trị AI an toàn, đáng tin cậy.
Thường xuyên
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ AI được xây dựng, ban hành hoặc đề xuất ban hành theo thẩm quyền.
Thường xuyên
Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực.
Các bộ, ngành
Các bộ, ngành xây dựng, ban hành hoặc đề xuất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ AI thuộc phạm vi quản lý.
Thường xuyên
Tham gia vào các hoạt động tiêu chuẩn hóa toàn cầu về AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành
Việt Nam tham gia các diễn đàn, tổ chức, sáng kiến tiêu chuẩn hóa toàn cầu về AI; có đóng góp, đề xuất hoặc tiếp thu tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện và lợi ích của Việt Nam.
Thường xuyên
Xây dựng nền tảng, công cụ phục vụ việc giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI. Ưu tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Nền tảng, công cụ giám sát, kiểm tra, đánh giá sản phẩm, dịch vụ AI được triển khai; ưu tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá AI.
Bắt đầu triển khai năm 2026
Xây dựng danh sách các sản phẩm, dịch vụ AI đã được kiểm chứng và đáng tin cậy, đã được kiểm tra về các mối đe dọa an ninh thông tin và công bố rộng rãi.
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
Danh sách sản phẩm, dịch vụ AI đã được kiểm chứng, đáng tin cậy và đã được kiểm tra về an ninh thông tin được định kỳ công bố, cập nhật.
Định kỳ công bố trước ngày 10/10 hằng năm
Nghiên cứu và phát triển các công nghệ bảo mật cho hệ thống AI, bao gồm các giải pháp phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa từ nước ngoài; giám sát phát hiện và ứng phó với các mối đe dọa từ nước ngoài.
Bộ Công an
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ giải pháp/công cụ/quy trình bảo mật hệ thống AI
Số giải pháp được thử nghiệm/ triển khai, số hệ thống AI được đánh giá an toàn với các mối đe dọa từ nước ngoài.
Thường xuyên

Nhóm nhiệm vụ 9. Hợp tác quốc tế và nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị AI toàn cầu

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu đánh giá
Thời gian thực hiện
Xây dựng chương trình hợp tác song phương, đa phương về AI với các trung tâm AI hàng đầu, quốc gia phát triển và tổ chức quốc tế.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Ngoại giao; Bộ Giáo dục và Đào tạo; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp
Chương trình, thỏa thuận hợp tác quốc tế về AI.
Các chương trình hợp tác song phương, đa phương trọng điểm về AI được ký kết và triển khai.
2026 - 2030
Thiết lập chương trình trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học trong lĩnh vực AI giữa Việt Nam và các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI hàng đầu thế giới.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ
Chương trình trao đổi được ban hành.
Thường xuyên
Tăng cường hợp tác quốc tế về năng lực tính toán, dữ liệu, nhân lực, tiêu chuẩn, an toàn, kiểm định và quản trị AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; Bộ Tư pháp; Bộ Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp
Dự án, chương trình hợp tác về hạ tầng, dữ liệu, nhân lực, tiêu chuẩn, quản trị AI.
Số chương trình, dự án, chuyên gia, tiêu chuẩn, sáng kiến hợp tác được triển khai.
2026 - 2030
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao và các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới đầu tư, xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển AI tại Việt Nam, thông qua ưu đãi đầu tư và hạ tầng dữ liệu, điện toán tiên tiến.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; Bộ Ngoại giao; địa phương
Các dự án FDI chát lượng cao.
Thường xuyên
Hỗ trợ doanh nghiệp AI Việt Nam hợp tác, chuyển giao công nghệ, đồng phát triển sản phẩm và đưa nền tảng, sản phẩm, dịch vụ AI Make in Vietnam ra thị trường khu vực, quốc tế.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Công Thương; Bộ Ngoại giao; hiệp hội doanh nghiệp; địa phương
Số lượng doanh nghiệp AI hợp tác, chuyển giao công nghệ, đồng phát triển.
Từng bước đưa nền tảng, sản phẩm, dịch vụ AI Make in Vietnam ra thị trường khu vực và quốc tế.
2026 - 2030
Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam thực hiện mua bán, sáp nhập các công ty khởi nghiệp nước ngoài đã có sản phẩm đạt chất lượng và thị phần quốc tế để giảm thời gian làm chủ công nghệ và cung cấp sản phẩm ra thị trường toàn cầu.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Ngoại giao
Thương vụ/hoạt động mua bán, sáp nhập được hỗ trợ, công nghệ/sản phẩm AI được tiếp nhận, làm chủ.
Số thương vụ/ hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp khởi nghiệp AI ở nước ngoài được hỗ trợ, thẩm định hoặc triển khai theo quy định; số công nghệ, sản phẩm AI được tiếp nhận, làm chủ hoặc đưa ra thị trường.
Thường xuyên
Tích cực tham gia các diễn đàn, sáng kiến quốc tế, ký kết các thỏa thuận song phương và đa phương về chính sách quản trị, đạo đức, tiêu chuẩn AI nhằm bảo vệ người dân và phòng chống thao túng xã hội từ AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Ngoại giao
Báo cáo thực hiện.
Thường xuyên
Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mua chip AI, GPU, năng lực tính toán, chuỗi cung ứng hạ tầng AI.
Bộ Ngoại giao
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các hoạt động hợp tác/ thương vụ/ hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Thường xuyên
Hỗ trợ doanh nghiệp, doanh nghiệp AI Việt Nam thành lập văn phòng đại diện hoặc pháp nhân phù hợp; hỗ trợ kết nối khách hàng, chuyên gia, vốn đầu tư, tiêu chuẩn, pháp lý và sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
Bộ Ngoại giao
Bộ Khoa học và Công nghệ
Các văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Thường xuyên

Nhóm nhiệm vụ 10. Đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Thời gian thực hiện
Xây dựng chỉ tiêu đánh giá và xếp hạng mức độ chuyển đổi bằng AI đối với Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Khung đánh giá mức độ sẵn sàng về AI.
Tháng 6/2026
Xây dựng hệ thống đánh giá và xếp hạng mức độ chuyển đổi bằng AI đối với Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trực tuyến.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Triển khai hệ thống.
Bắt đầu triển khai năm 2026
Đánh giá, lựa chọn một số mô hình cơ quan nhà nước, doanh nghiệp chuyển đổi bằng AI thành công để phát triển, phổ biến.
Bộ Khoa học và Công nghệ
Định kỳ công bố hằng năm

Nhóm nhiệm vụ 11. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về AI

STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả đầu ra
Thời gian thực hiện
Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của toàn xã hội và thúc đẩy ứng dụng có an toàn, trách nhiệm, tuân thủ đạo đức về AI.
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan
Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
Kế hoạch truyền thông quốc gia về AI được ban hành hằng năm.
Thường xuyên
Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn về nội dung Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
Bộ Khoa học và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan
Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
Hội nghị, tọa đàm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, tài liệu tập huấn.
Thường xuyên
Tổ chức các chương trình, hội thảo, hội nghị nhằm tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng, tính tất yếu của việc phát triển, ứng dụng AI
Các bộ, ngành, địa phương
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan báo chí, truyền thông
Chương trình/Hội thảo/Hội nghị
Thường xuyên
Lồng ghép hoạt động tuyên truyền nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và chuyển đổi bằng AI trong các chương trình/kế hoạch có liên quan
Các bộ, ngành, địa phương
Thường xuyên

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành05/06/2026
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực05/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThủ tướng Chính phủ / Lê Minh Hưng
Phạm viTrung ương, Thủ tướng Chính phủ
Trích yếuPhê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.