|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số:
/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày tháng năm 202
6
|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP n gày 01 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “ hai con số”;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
1. Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân
2. Dữ liệu, mô hình nền tảng và ngữ cảnh Việt Nam
4. Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI
5. Chuyển đổi bằng AI trong khu vực công và ngành, lĩnh vực trọng điểm
6. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp AI
7. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI
8. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy
b) Xây dựng khung quản trị AI dựa trên rủi ro.
9. Hợp tác quốc tế và vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị AI toàn cầu
1. Nhóm nhiệm vụ về phát triển nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân.
2. Nhóm nhiệm vụ về phát triển dữ liệu, mô hình nền tảng và ngữ cảnh Việt Nam.
3. Nhóm nhiệm vụ về phát triển hạ tầng AI.
4. Nhóm nhiệm vụ về nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ AI.
5. Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi bằng AI trong khu vực công và ngành, lĩnh vực trọng điểm.
6. Nhóm nhiệm vụ về phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp AI.
7. Nhóm nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI.
8. Nhóm nhiệm vụ về quản trị AI an toàn, đáng tin cậy.
9. Nhóm nhiệm vụ về hợp tác quốc tế và nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị AI toàn cầu.
10. Nhóm nhiệm vụ về đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát.
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật
2. Điều phối quốc gia và trách nhiệm thực thi
3. Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí
a) Xây dựng Chương trình học bổng AI quốc gia và các chương trình đào tạo chuyên sâu về AI.
5. Quản trị AI an toàn, có trách nhiệm
đ) Đánh giá, lựa chọn một số mô hình doanh nghiệp triển khai AI thành công để phát triển, phổ biến.
b) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành về AI.
c) Tham gia các hoạt động tiêu chuẩn hóa toàn cầu về AI.
8. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và văn hóa sử dụng AI có trách nhiệm
9. Đo lường, giám sát, đánh giá và cập nhật Chiến lược
c) Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá triển khai Chiến lược.
a) Làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược.
a) Chủ trì bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật.
a) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn hệ thống AI và bảo vệ chủ quyền AI quốc gia.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm
a) Tổ chức triển khai Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
7. Các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm
8. Doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm
9. Chế độ báo cáo, giám sát và đánh giá
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHÓM NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số ngày tháng năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Nhóm nhiệm vụ 1. Phát triển nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI.
|
- Đến năm 2030, tối thiểu 50.000 chuyên gia, kỹ sư trình độ cao về phát triển, triển khai, vận hành, kiểm định và an toàn AI.
- Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 500.000 nhân lực AI và nhân lực triển khai AI trong khu vực công, doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
|
Năm 2026
|
||
|
1.1.
|
Xây dựng khung năng lực và chương trình đào tạo chuyên biệt dành cho giáo viên ở các cấp học (từ tiểu học đến phổ thông trung học) để trang bị kiến thức nền tảng về AI, có phương pháp sư phạm phù hợp cho việc giảng dạy và kỹ năng sử dụng các công cụ AI trong giáo dục, tập trung vào tư duy giải quyết vấn đề và tư duy tính toán.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
|
Khung năng lực và chương trình đào tạo, bồi dưỡng AI cho giáo viên các cấp được ban hành, triển khai phù hợp với yêu cầu đưa AI vào giáo dục.
|
Tháng 8/2026
|
|
|
1.2.
|
Đưa AI vào chương trình giáo dục các cấp và phát triển các chương trình đào tạo lại, nâng cao kỹ năng (reskill, upskill) về AI cho người lao động.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
|
Chương trình đào tạo được ban hành.
|
Thường xuyên
|
|
|
1.3.
|
Thiết kế, triển khai các chương trình đào tạo cao đẳng, đại học thuộc lĩnh vực AI theo hướng vừa học vừa làm (kết hợp giữa doanh nghiệp và nhà trường).
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
|
Chương trình đào tạo.
|
Thường xuyên
|
|
|
1.4.
|
Đào tạo lại, nâng cao kỹ năng (reskill, upskill) các chuyên gia, kỹ sư trong các ngành, lĩnh vực thành chuyên gia, kỹ sư về AI.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
|
Ban hành Chương trình đào tạo chuyển đổi thành kỹ sư AI.
|
Thường xuyên
|
|
|
Phát triển nguồn nhân lực thiết kế, sản xuất chip AI chuyên dụng.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Số lượng nhân lực thiết kế, sản xuất chip AI chuyên dụng đến năm 2030.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ, nhận thức của người lao động trong việc sử dụng AI.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan
|
Các khóa bồi dưỡng
|
70% lao động có kỹ năng sử dụng AI cơ bản
|
Thường xuyên
|
|
|
Đào tạo các chuyên gia về an ninh mạng và AI, bảo đảm có đội ngũ nhân lực đủ năng lực để đối phó với các thách thức an ninh trong lĩnh vực AI.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình/ kế hoạch và tổ chức thực hiện
|
Số lượng chuyên gia về an ninh mạng và AI được đào tạo hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
|
Tập huấn cán bộ, công chức, viên chức sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ qua khóa học trực tuyến mở quy mô lớn (MOOCs).
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Chương trình bồi dưỡng AI công vụ; tài khoản và hướng dẫn sử dụng trợ lý AI công vụ.
|
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, tập huấn sử dụng trợ lý ảo để hỗ trợ thực thi công vụ.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ.
|
2026 - 2030
|
|
|
Phổ cập AI toàn dân, toàn diện thông qua các khóa học đại trà trực tuyến mở (MOOCs).
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp liên quan
|
Thường xuyên
|
|||
|
Xây dựng chính sách thu hút nhân tài về AI, tạo môi trường làm việc hấp dẫn, hình thành mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học AI trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài; phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong nghiên cứu và phát triển công nghệ AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan
|
Chính sách thu hút nhân tài AI được xây dựng, triển khai; mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học AI trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài được hình thành, vận hành.
|
Thường xuyên
|
Nhóm nhiệm vụ 2. Phát triển dữ liệu, mô hình nền tảng và ngữ cảnh Việt Nam
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI, các Cơ sở dữ liệu phục vụ AI của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, khả năng kết nối và khai thác.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI, các Cơ sở dữ liệu phục vụ AI của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
|
80% cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong danh mục ưu tiên được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền và sẵn sàng khai thác cho AI theo bộ tiêu chí về chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, API, chất lượng dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
|
2026 -2027
và cập nhật thường xuyên
|
|
|
Ban hành danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương
|
Danh mục dữ liệu mở phục vụ AI của từng bộ, ngành, địa phương được ban hành và cập nhật định kỳ.
|
100% bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND cấp tỉnh công bố danh mục dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi quốc gia bằng AI.
|
2026 và cập nhật định kỳ
|
|
|
Xây dựng, phát triển, chia sẻ bộ dữ liệu các ngành, lĩnh vực trọng điểm phục vụ phát triển các mô hình AI Việt Nam.
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức có liên quan.
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ dữ liệu tiếng Việt quốc gia và các bộ dữ liệu chuyên ngành chất lượng cao phục vụ phát triển AI.
|
Số bộ dữ liệu phục vụ phát triển các mô hình AI Việt Nam.
|
Thường xuyên
|
|
|
Phát triển mô hình AI tiếng Việt.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành
|
Các mô hình AI tiếng Việt.
|
Phát triển 05 mô hình AI tiếng Việt.
|
2030
|
|
|
Hoàn thiện cơ chế chia sẻ, khai thác, sử dụng lại dữ liệu hợp pháp, an toàn; từng bước hình thành thị trường dữ liệu và hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Cơ chế chia sẻ, khai thác dữ liệu; thị trường dữ liệu và hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
|
Từng bước hình thành thị trường dữ liệu và hệ sinh thái dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
|
Thường xuyên
|
Nhóm nhiệm vụ 3. Phát triển hạ tầng AI
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Phát triển năng lực quốc gia về tính toán hiệu năng cao, tính toán đám mây, tính toán sương mù.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Tổng năng lực tính toán do Nhà nước và doanh nghiệp đầu tư: 250.000 GPU H100/H200/B200 (hoặc tương đương).
|
Thường xuyên
|
||
|
Đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước
|
Triển khai từ năm 2026
|
||
|
Đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng AI phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hạ tầng AI phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
|
Triển khai từ năm 2026
|
|||
|
Xây dựng nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia, bảo đảm các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận tài nguyên tính toán với chi phí hợp lý.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia.
|
Xây dựng 01 nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia.
|
2026-2028
|
|
|
Quy hoạch và tổ chức triển khai về hạ tầng điện phục vụ AI, bảo đảm đến năm 2030 công suất điện cung cấp cho các Trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 02 lần so với năm 2025.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng
|
Quy hoạch hạ tầng điện.
|
Đến năm 2030, công suất điện cung cấp cho các trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 02 lần so với năm 2025.
|
Thường xuyên
|
|
|
Quy hoạch và tổ chức triển khai về hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cao độ nền và thoát nước) phục vụ AI.
|
Các địa phương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cao độ nền và thoát nước).
|
Hạ tầng kỹ thuật cấp nước, cao độ nền và thoát nước phục vụ AI được quy hoạch, tổ chức triển khai phù hợp với nhu cầu phát triển trung tâm dữ liệu AI và HPC.
|
Thường xuyên
|
|
|
Nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi (thuế, mặt bằng, năng lượng) nhằm khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển các trung tâm dữ liệu và trung tâm HPC cho AI.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng, năng lượng nhằm thu hút đầu tư trung tâm dữ liệu và trung tâm HPC cho AI được nghiên cứu, ban hành, triển khai.
|
Thường xuyên
|
Nhóm nhiệm vụ 4. Nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ AI
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Kế thừa, làm chủ và ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ AI tiên tiến của thế giới để tạo ra sự tự chủ về công nghệ AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Thường xuyên
|
|||
|
Làm chủ và phát triển các công nghệ lõi gồm công nghệ dữ liệu, AI, AI biên (Edge AI).
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Công nghệ lõi về AI, công nghệ dữ liệu và AI biên được nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hướng tới làm chủ và triển khai trong các bài toán trọng điểm.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ AI và người máy (robot), công nghệ giám sát hiện trường thời gian thực nhằm chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia trong tình hình mới.
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
|
Sản phẩm, giải pháp AI, robot và công nghệ giám sát thời gian thực phục vụ quốc phòng, an ninh, an toàn quốc gia được nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm.
|
Số lượng Sản phẩm, giải pháp
|
Thường xuyên
|
||
|
Thúc đẩy các nghiên cứu cơ bản về tương tác người-máy (Human-Computer Interaction - HCI), bảo đảm các hệ thống AI hoạt động hiệu quả, thân thiện và phục vụ tốt các nhu cầu của người dân; tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn tài nguyên khoa học mở (tài liệu, dữ liệu, mã nguồn) bằng AI để nâng cao hiệu suất lao động khoa học và tránh lãng phí tài nguyên.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các nhiệm vụ nghiên cứu về tương tác người - máy và khai thác tài nguyên khoa học mở bằng AI được triển khai, có kết quả phục vụ nâng cao hiệu suất nghiên cứu.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Hình thành một số trung tâm nghiên cứu, đào tạo và thử nghiệm AI, có cơ chế đặc thù, liên kết quốc tế, tự chủ tài chính.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Có ít nhất 03 cơ sở nghiên cứu và đào tạo về AI của Việt Nam thuộc nhóm 20 cơ sở nghiên cứu và đào tạo AI dẫn đầu trong khu vực ASEAN.
|
Thường xuyên
|
||
|
Hình thành nhóm nghiên cứu mạnh, kết nối chuyên gia quốc tế, tạo nền tảng cho các đột phá về AI, tính toán hiệu năng cao và xử lý dữ liệu quy mô lớn.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Thường xuyên
|
|||
|
Phát triển nền tảng AI dùng chung, nền tảng AI chuyên ngành Make in Vietnam có khả năng triển khai ở quy mô lớn.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp công nghệ; viện nghiên cứu; trường đại học
|
Nền tảng AI dùng chung và nền tảng AI chuyên ngành Make in Vietnam.
|
Hình thành tối thiểu 05 nền tảng AI dùng chung hoặc nền tảng AI chuyên ngành Make in Vietnam có khả năng triển khai ở quy mô lớn.
|
2026-2030
|
|
|
Thúc đẩy chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng sản phẩm từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp
|
Kết quả nghiên cứu AI được chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng.
|
Tối thiểu 80% nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về AI có sản phẩm được chuyển giao, thử nghiệm, thương mại hóa hoặc đưa vào sử dụng.
|
2026 - 2030
|
|
|
Tăng cường bảo hộ, khai thác thương mại sáng chế, tài sản trí tuệ liên quan đến AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tư pháp; các bộ, ngành, địa phương; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp
|
Sáng chế, văn bằng bảo hộ, hợp đồng khai thác thương mại kết quả nghiên cứu AI.
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt Nam tăng 16-18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
|
2026 - 2030
|
|
|
Phát triển nền tảng AI nhằm kiểm thử các thiết kế vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến và vật liệu mới có tính năng vượt trội.
|
Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
Nhóm nhiệm vụ 5. Chuyển đổi bằng AI trong khu vực công và ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ
quan
chủ trì
|
Cơ
quan
phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian
thực hiện
|
|
Khu vực công
|
Khu vực công
|
Khu vực công
|
Khu vực công
|
Khu vực công
|
Khu vực công
|
|
|
1.1
|
Thúc đẩy phát triển, lựa chọn các nền tảng AI nhằm tạo ra sự đột phá về năng suất và hiệu quả công việc để sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và phục vụ đời sống người dân như: Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức thực thi công vụ; trợ lý ảo rà soát văn bản quy phạm pháp luật; trợ lý ảo hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu thông tin pháp lý; Thúc đẩy các cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 nền tảng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp liên quan
|
Các cơ quan, tổ chức lựa chọn, sử dụng tối thiểu 01 sản phẩm, dịch vụ AI phục vụ chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ người dân.
|
Thường xuyên
|
|
|
1.2.
|
Xây dựng Đề án ứng dụng AI trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành.
|
Theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
|
|
|
1.3.
|
Định kỳ hằng năm rà soát danh mục các bài toán chuyển đổi bằng AI, các vấn đề thực tiễn cần ứng dụng AI để giải quyết, công bố danh mục khi có nhu cầu, đề nghị các doanh nghiệp tham gia giải quyết.
|
Các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
|
Danh mục bài toán chuyển đổi bằng AI và các vấn đề thực tiễn cần AI hỗ trợ giải quyết được rà soát, công bố định kỳ trước ngày 10/10 hằng năm.
|
Định kỳ trước ngày 10/10 hằng năm
|
||
|
1.4.
|
Phát triển các Trung tâm giám sát, điều hành thông minh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV… tiên tiến; ứng dụng AI trong dự báo tình hình kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành, địa phương.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh.
|
100% trung tâm điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
|
Tháng 12/2027
|
|
1.5.
|
Đẩy mạnh sử dụng AI, đặc biệt là ứng dụng AI hẹp, tác nhân AI nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
|
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
||
|
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
Các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
|
|
Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nền tảng AI để phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra sự đột phá về năng suất và hiệu quả công việc để sử dụng trong ngành, lĩnh vực trọng điểm.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp lựa chọn, sử dụng tối thiểu 01 sản phẩm, dịch vụ AI phục vụ chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, sản xuất, kinh doanh.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Nền tảng AI để giải quyết bài toán lớn của xã hội, tập trung vào các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
|
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|||
|
Thúc đẩy nền tảng AI trong sản xuất, đặc biệt là phát triển người máy (robot) làm việc tự động tại nhà máy, khu công nghiệp nhằm nâng cao năng suất, hình thành mô hình nhà máy “không đèn - không người - làm việc liên tục”, góp phần hiện đại hóa sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Nền tảng, giải pháp AI phục vụ điều phối logistics thời gian thực, kho vận tự động, truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi cung ứng.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; địa phương; doanh nghiệp logistics
|
Nền tảng, giải pháp AI phục vụ điều phối logistics thời gian thực, kho vận tự động, truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi cung ứng.
|
2026 - 2030
|
||
|
Nền tảng, giải pháp AI phục vụ phân tích rủi ro, phát hiện gian lận, giám sát giao dịch, chấm điểm tín dụng, trợ lý tài chính số và tự động hóa nghiệp vụ.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công an; tổ chức tín dụng; doanh nghiệp công nghệ tài chính
|
Giải pháp AI phục vụ phân tích rủi ro, phát hiện gian lận, giám sát giao dịch, chấm điểm tín dụng, trợ lý tài chính số và tự động hóa nghiệp vụ.
|
2026 - 2030
|
||
|
Phát triển mô hình nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ số và AI nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương thực và thu nhập bền vững cho nông dân.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Phát triển nền tảng AI hỗ trợ người nông dân, hộ nông dân cung cấp thông tin cảnh báo và khuyến cáo sản xuất.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Phát triển hệ thống y tế thông minh, toàn diện, bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe hiệu quả, kịp thời thông qua ứng dụng các công nghệ số, AI và dữ liệu lớn.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Làm chủ AI trong công nghệ gen và y học chính xác, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về nghiên cứu, phát triển công nghệ AI để thiết kế thuốc và phác đồ điều trị một số bệnh phổ biến, bảo đảm tiếp cận các thành tựu y học hiện đại.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Nền tảng AI trong theo dõi sức khỏe người dân.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Nền tảng AI trong quá trình khám, chữa bệnh, cá nhân hóa điều trị.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Xây dựng kho học liệu mở, đa phương tiện, phát triển hệ thống học tập mọi lúc, mọi nơi, hỗ trợ cá nhân hóa việc học dựa trên công nghệ AI.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Nền tảng AI trong quản lý, giảng dạy, cá nhân hóa đào tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Phát triển nền tảng gia sư ảo dành cho học sinh, trợ lý giảng dạy dành cho giáo viên.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Thúc đẩy doanh nghiệp tích hợp AI vào hoạt động sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng suất lao động.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tối thiểu 70% doanh nghiệp lớn, 50% doanh nghiệp vừa, 40% doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có chuyển đổi bằng AI ở mức phù hợp trong quản trị, sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
|
Thường xuyên
|
|
|
Phát triển, lựa chọn và triển khai nền tảng AI trong lĩnh vực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đặc biệt là giám sát thị trường và hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh, phân tích dữ liệu phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giải quyết khiếu nại người tiêu dùng, trợ lý ảo cung cấp thông tin pháp lý cho người tiêu dùng
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tối thiểu 01 giải pháp AI phục vụ cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giám sát thị trường hoặc hỗ trợ pháp lý cho người tiêu dùng được phát triển, triển khai.
|
Tháng 12/2026
|
|
|
Phát triển nền tảng AI hỗ trợ người dân về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, báo chí và truyền thông; phát triển nền tảng giao dịch theo ủy quyền về văn hóa, thể thao, du lịch.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Triển khai các nền tảng AI trong phân tích, báo cáo dữ liệu và tự động chuẩn hóa dữ liệu tại cơ sở dữ liệu di sản văn hóa Việt Nam.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cơ sở dữ liệu di sản văn hóa Việt Nam được phân tích, chuẩn hóa bằng AI; có báo cáo kết quả thực hiện theo tiến độ được giao.
|
Tháng 12/2030
|
||
|
Phát triển, lựa chọn và triển khai nền tảng AI hỗ trợ người dân về lao động, việc làm, an sinh xã hội.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tháng 12/2026
|
||
|
Phát triển nền tảng bản sao số và AI chuyên ngành phục vụ dự báo nhu cầu, tối ưu điều độ hệ thống điện, vận hành lưới điện thông minh, phát hiện sự cố, bảo trì dự báo, giảm tổn thất điện năng và hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; địa phương; doanh nghiệp năng lượng
|
Nền tảng bản sao số; AI chuyên ngành
|
2026 - 2030
|
||
|
Xây dựng mô hình đô thị xanh, thân thiện môi trường, phát triển hệ thống giám sát, quản lý môi trường thông minh, nâng cao năng lực dự báo và quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu thông minh bằng ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số và AI.
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Ứng dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị tại các thành phố.
|
Các thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành, đưa vào sử dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị.
|
Tháng 12/2030
|
||
|
Ứng dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung có nhu cầu.
|
Các địa phương có khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung
|
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành, đưa vào sử dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật.
|
Tháng 12/2030
|
||
|
Xây dựng và triển khai nền tảng AI hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo thực hiện.
|
Tháng 06/2026
|
||
|
Ứng dụng AI nhằm tăng tốc độ giải quyết các bài toán khoa học cơ bản (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), đặc biệt trong các lĩnh vực Việt Nam có lợi thế hoặc nhu cầu cấp thiết như y sinh học (khám phá dược phẩm, giải mã gen, protein, phác đồ điều trị,...), vật liệu mới, năng lượng mới, mô hình hóa môi trường/khí hậu và phân tích các xu hướng, hành vi xã hội phức tạp.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|||
|
Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa, ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa, ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa học và sáng tạo.
|
Bắt đầu thực hiện
từ năm 2026 |
Nhóm nhiệm vụ 6. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp AI
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Phát triển các doanh nghiệp phát triển và triển khai AI nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước đối với các lĩnh vực đã sẵn sàng về dữ liệu, công nghệ và kinh phí đầu tư.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Có ít nhất 100 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về AI đạt giá trị doanh nghiệp trên 01 triệu USD hoặc có sản phẩm thương mại hóa tiếp cận thị trường khu vực.
|
Thường xuyên
|
||
|
Thúc đẩy phát triển các sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Viet Nam” thông qua giải quyết các bài toán lớn, vấn đề thực tiễn của đất nước; hình thành thị trường cho sản phẩm AI nội địa, góp phần phát triển các doanh nghiệp AI Việt Nam, từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các nhiệm vụ, phát triển các sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Viet Nam”.
|
Phát triển tối thiểu 10 sản phẩm công nghệ chiến lược AI “Make in Viet Nam” phục vụ các bài toán trọng điểm của Việt Nam.
|
Thường xuyên
|
|
|
Phát triển các nền tảng mở về AI, chủ động tham gia đóng góp vào cộng đồng mở về AI.
|
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Số nền tảng, công cụ, mô hình, bộ dữ liệu hoặc dự án AI mở được phát triển, sử dụng, đóng góp; cộng đồng AI mở Việt Nam được hình thành, duy trì và tham gia vào cộng đồng AI mở quốc tế.
|
Thường xuyên
|
||
|
Nghiên cứu cơ chế tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế và hỗ trợ chi phí sử dụng AI theo kết quả, hiệu quả triển khai; bảo đảm có giám sát, đánh giá và phù hợp với quy định của pháp luật.
|
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
|
2026 - 2027
|
||||
|
Hỗ trợ doanh nghiệp AI đăng ký sáng chế, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn hồ sơ, nâng cao năng lực pháp lý và thương mại hóa sản phẩm, mô hình, nền tảng và tác nhân AI tại thị trường trong nước và quốc tế.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt Nam tăng 16-18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
|
Thường xuyên
|
||
|
Hình thành mạng lưới chuyên gia pháp lý - kỹ thuật hỗ trợ sáng chế AI, bảo hộ quốc tế, khai thác thương mại
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan
|
2026
|
Nhóm nhiệm vụ 7. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Phát triển gói giải pháp AI dùng chung trong quản trị, kế toán, bán hàng, marketing, chăm sóc khách hàng, quản lý kho, nhân sự, sản xuất, logistics.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Gói giải pháp AI dùng chung, dễ tích hợp vào quy trình sản xuất, kinh doanh, có hướng dẫn triển khai và cơ chế bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp.
|
Tối thiểu 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng AI-as-a-service, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
|
2026 - 2030
|
|
|
Phát triển nền tảng dịch vụ AI/ tác nhân và dịch vụ điện toán đám mây phổ cập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Nền tảng AI-as-a-service, tác nhân AI dùng chung và dịch vụ điện toán đám mây phổ cập.
|
Tối thiểu 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng AI-as-a-service, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
|
2026 - 2030
|
|
|
Hình thành mạng lưới tư vấn, đào tạo, hỗ trợ triển khai AI cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hiệp hội doanh nghiệp; trường đại học; doanh nghiệp công nghệ; địa phương
|
Mạng lưới nhà cung cấp, tư vấn, đào tạo, hỗ trợ triển khai AI cho SME.
|
Hình thành mạng lưới nhà cung cấp, tư vấn, đào tạo và hỗ trợ triển khai AI cho SME.
|
2026 - 2030
|
Nhóm nhiệm vụ 8. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng nhằm phát triển nhanh và tích hợp sâu, toàn diện, hiệu quả AI vào mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thể chế, chính sách pháp luật về AI được rà soát, cập nhật, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho nghiên cứu, phát triển, triển khai và chuyển đổi bằng AI.
|
Thường xuyên
|
||
|
1.1.
|
Bảo đảm các nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc trong phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng và quản lý rủi ro AI theo quy định của pháp luật hiện hành về AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các nguyên tắc, yêu cầu quản lý rủi ro AI được cụ thể hóa, hướng dẫn và áp dụng trong phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng AI theo quy định của pháp luật.
|
Thường xuyên
|
|
|
1.2.
|
Ban hành khung đạo đức AI quốc gia; Thiết lập cơ chế giám sát đạo đức AI với sự tham gia của các chuyên gia, nhà nghiên cứu và cộng đồng, bảo đảm trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công, bảo đảm không vi phạm các giá trị đạo đức và nhân quyền.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Khung đạo đức AI quốc gia và cơ chế giám sát đạo đức AI được ban hành, triển khai; các hệ thống AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công được đánh giá tác động phù hợp.
|
Thường xuyên
|
|
|
1.3
|
Bảo đảm hoạt động của AI phù hợp với mục tiêu của con người, tránh các tình huống AI phát triển theo hướng ngoài mong muốn hoặc gây hại cho xã hội.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các yêu cầu bảo đảm AI phục vụ con người, hạn chế rủi ro gây hại cho xã hội được lồng ghép trong quy trình phát triển, triển khai, sử dụng và giám sát hệ thống AI.
|
Thường xuyên
|
|
|
1.3.
|
Rà soát, cập nhật bảo đảm các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo hướng tương thích, phù hợp với sự phát triển của AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến AI được rà soát, cập nhật phù hợp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu quản trị AI an toàn, đáng tin cậy.
|
Thường xuyên
|
|
|
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ AI được xây dựng, ban hành hoặc đề xuất ban hành theo thẩm quyền.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực.
|
Các bộ, ngành
|
Các bộ, ngành xây dựng, ban hành hoặc đề xuất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ AI thuộc phạm vi quản lý.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Tham gia vào các hoạt động tiêu chuẩn hóa toàn cầu về AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành
|
Việt Nam tham gia các diễn đàn, tổ chức, sáng kiến tiêu chuẩn hóa toàn cầu về AI; có đóng góp, đề xuất hoặc tiếp thu tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện và lợi ích của Việt Nam.
|
Thường xuyên
|
|||
|
Xây dựng nền tảng, công cụ phục vụ việc giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI. Ưu tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Nền tảng, công cụ giám sát, kiểm tra, đánh giá sản phẩm, dịch vụ AI được triển khai; ưu tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá AI.
|
Bắt đầu triển khai năm 2026
|
|||
|
Xây dựng danh sách các sản phẩm, dịch vụ AI đã được kiểm chứng và đáng tin cậy, đã được kiểm tra về các mối đe dọa an ninh thông tin và công bố rộng rãi.
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Danh sách sản phẩm, dịch vụ AI đã được kiểm chứng, đáng tin cậy và đã được kiểm tra về an ninh thông tin được định kỳ công bố, cập nhật.
|
Định kỳ công bố trước ngày 10/10 hằng năm
|
|||
|
Nghiên cứu và phát triển các công nghệ bảo mật cho hệ thống AI, bao gồm các giải pháp phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa từ nước ngoài; giám sát phát hiện và ứng phó với các mối đe dọa từ nước ngoài.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ giải pháp/công cụ/quy trình bảo mật hệ thống AI
|
Số giải pháp được thử nghiệm/ triển khai, số hệ thống AI được đánh giá an toàn với các mối đe dọa từ nước ngoài.
|
Thường xuyên
|
Nhóm nhiệm vụ 9. Hợp tác quốc tế và nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị AI toàn cầu
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Thời gian thực hiện
|
|
Xây dựng chương trình hợp tác song phương, đa phương về AI với các trung tâm AI hàng đầu, quốc gia phát triển và tổ chức quốc tế.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao; Bộ Giáo dục và Đào tạo; viện nghiên cứu; trường đại học; doanh nghiệp
|
Chương trình, thỏa thuận hợp tác quốc tế về AI.
|
Các chương trình hợp tác song phương, đa phương trọng điểm về AI được ký kết và triển khai.
|
2026 - 2030
|
|
|
Thiết lập chương trình trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học trong lĩnh vực AI giữa Việt Nam và các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI hàng đầu thế giới.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ
|
Chương trình trao đổi được ban hành.
|
Thường xuyên
|
||
|
Tăng cường hợp tác quốc tế về năng lực tính toán, dữ liệu, nhân lực, tiêu chuẩn, an toàn, kiểm định và quản trị AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; Bộ Tư pháp; Bộ Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp
|
Dự án, chương trình hợp tác về hạ tầng, dữ liệu, nhân lực, tiêu chuẩn, quản trị AI.
|
Số chương trình, dự án, chuyên gia, tiêu chuẩn, sáng kiến hợp tác được triển khai.
|
2026 - 2030
|
|
|
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao và các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới đầu tư, xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển AI tại Việt Nam, thông qua ưu đãi đầu tư và hạ tầng dữ liệu, điện toán tiên tiến.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; Bộ Ngoại giao; địa phương
|
Các dự án FDI chát lượng cao.
|
Thường xuyên
|
||
|
Hỗ trợ doanh nghiệp AI Việt Nam hợp tác, chuyển giao công nghệ, đồng phát triển sản phẩm và đưa nền tảng, sản phẩm, dịch vụ AI Make in Vietnam ra thị trường khu vực, quốc tế.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương; Bộ Ngoại giao; hiệp hội doanh nghiệp; địa phương
|
Số lượng doanh nghiệp AI hợp tác, chuyển giao công nghệ, đồng phát triển.
|
Từng bước đưa nền tảng, sản phẩm, dịch vụ AI Make in Vietnam ra thị trường khu vực và quốc tế.
|
2026 - 2030
|
|
|
Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam thực hiện mua bán, sáp nhập các công ty khởi nghiệp nước ngoài đã có sản phẩm đạt chất lượng và thị phần quốc tế để giảm thời gian làm chủ công nghệ và cung cấp sản phẩm ra thị trường toàn cầu.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao
|
Thương vụ/hoạt động mua bán, sáp nhập được hỗ trợ, công nghệ/sản phẩm AI được tiếp nhận, làm chủ.
|
Số thương vụ/ hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp khởi nghiệp AI ở nước ngoài được hỗ trợ, thẩm định hoặc triển khai theo quy định; số công nghệ, sản phẩm AI được tiếp nhận, làm chủ hoặc đưa ra thị trường.
|
Thường xuyên
|
|
|
Tích cực tham gia các diễn đàn, sáng kiến quốc tế, ký kết các thỏa thuận song phương và đa phương về chính sách quản trị, đạo đức, tiêu chuẩn AI nhằm bảo vệ người dân và phòng chống thao túng xã hội từ AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao
|
Báo cáo thực hiện.
|
Thường xuyên
|
||
|
Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mua chip AI, GPU, năng lực tính toán, chuỗi cung ứng hạ tầng AI.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các hoạt động hợp tác/ thương vụ/ hợp đồng với đối tác nước ngoài.
|
Thường xuyên
|
||
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, doanh nghiệp AI Việt Nam thành lập văn phòng đại diện hoặc pháp nhân phù hợp; hỗ trợ kết nối khách hàng, chuyên gia, vốn đầu tư, tiêu chuẩn, pháp lý và sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
|
Thường xuyên
|
Nhóm nhiệm vụ 10. Đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Thời gian thực hiện
|
|
Xây dựng chỉ tiêu đánh giá và xếp hạng mức độ chuyển đổi bằng AI đối với Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Khung đánh giá mức độ sẵn sàng về AI.
|
Tháng 6/2026
|
||
|
Xây dựng hệ thống đánh giá và xếp hạng mức độ chuyển đổi bằng AI đối với Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trực tuyến.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Triển khai hệ thống.
|
Bắt đầu triển khai năm 2026
|
||
|
Đánh giá, lựa chọn một số mô hình cơ quan nhà nước, doanh nghiệp chuyển đổi bằng AI thành công để phát triển, phổ biến.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Định kỳ công bố hằng năm
|
Nhóm nhiệm vụ 11. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về AI
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
Thời gian thực hiện
|
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của toàn xã hội và thúc đẩy ứng dụng có an toàn, trách nhiệm, tuân thủ đạo đức về AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan
|
Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Kế hoạch truyền thông quốc gia về AI được ban hành hằng năm.
|
Thường xuyên
|
|
|
Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn về nội dung Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan
|
Các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Hội nghị, tọa đàm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, tài liệu tập huấn.
|
Thường xuyên
|
|
|
Tổ chức các chương trình, hội thảo, hội nghị nhằm tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng, tính tất yếu của việc phát triển, ứng dụng AI
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan báo chí, truyền thông
|
Chương trình/Hội thảo/Hội nghị
|
Thường xuyên
|
|
|
Lồng ghép hoạt động tuyên truyền nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và chuyển đổi bằng AI trong các chương trình/kế hoạch có liên quan
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|