|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 812/BTC-TCHQ
V/v hướng dẫn thực hiện
một số nội dung quy định tại Nghị định số 114/2015/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 01 năm 2016
|
Kính gửi: Cục
Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị
định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính
phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan thực
hiện thống nhất như sau:
1. Về quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ đối với các trường hợp doanh nghiệp chế xuất (DNCX) được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Điểm 11 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính;
2. Về quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ đối với hoạt động thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Điểm 9 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính;
3. Về quy định tại Khoản 7 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Điểm 12 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp DNCX thành lập chi nhánh riêng thì thực hiện theo quy định tại Điều 87 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Bộ Công Thương;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- VCCI;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế tỉnh, TP (để t/h);
- Lưu: VT, TCHQ. | TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Nghị định 29/2008/NĐ-CP khu công nghiệp, khu chế xuất khu kinh tế
Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu
Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi 29/2008/NĐ-CP khu công nghiệp khu chế xuất khu kinh tế
None
None
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013:
“1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.
3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.
5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.
7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.”
None
Điều 21. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
None