Quay lại

Công văn 5573/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5573/TCT-CS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông

Trả lời công văn số 1989/CTDNO-NVDTPC ngày 12/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về vướng mắc trong việc ban hành đơn giá thuê đất để truy thu tiền thuê đất trước ngày 01/7/2014, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ quy định trên, trường hợp đã sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có Quyết định cho thuê đất từ ngày 01/7/2014 trở về sau và chưa nộp tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng đất thì cơ quan thuế thực hiện truy thu tiền thuê đất theo chính sách và giá đất phù hợp với từng thời kỳ tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất đến thời điểm có Quyết định cho thuê đất. Việc xác định và thu nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm có Quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CPNghị định số 135/2016/NĐ-CP theo quy định tại Khoản 7 Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính). Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và số tiền thuê đất phải thực hiện truy thu của các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Nông rà soát hồ sơ cụ thể, trường hợp nếu người sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính nêu trên thì cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất và số tiền thuê đất phải thực hiện truy thu theo đúng quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo); - Cục Quản lý, giám sát Chính sách thuế, phí và lệ phí (BTC); - Cục Quản lý công sản (BTC); - Vụ Pháp chế (BTC); - Vụ Pháp chế (TCT); - Website TCT; - Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH PHÓ VỤ TRƯỞNG Hoàng Thị Hà Giang

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5573/TCT-CS
Ngày ban hành11/12/2023
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực11/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Hoàng Thị Hà Giang
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuNăm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.