|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4551/NHNN-CSTT |
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Các tổ chức tín dụng (theo danh sách đính kèm)
Để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng (TCTD) trong việc cấp tín dụng đối với một số loại hình bất động sản (BĐS) phù hợp với chủ trương, chính sách của các cấp có thẩm quyền về phát triển thị trường BĐS và phát triển kinh tế - xã hội, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thông báo để các TCTD tổ chức triển khai như sau:
1. Kể từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026, các TCTD không phải tính phần dư nợ tín dụng tăng thêm so với cuối năm 2025 đối với nhà ở xã hội[1] và khu công nghiệp, khu chế xuất[2] vào dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực BĐS khi kiểm soát mức tăng trưởng tín dụng BĐS theo nội dung tại điểm 4 công văn số 11686/NHNN-CSTT ngày 31/12/2025.
2. Các TCTD tiếp tục thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chỉ đạo của NHNN tại công văn số 11686/NHNN-CSTT ngày 31/12/2025.
NHNN thông báo để các TCTD biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban lãnh đạo NHNN (để b/c);
- Các Cục: QLGS, ATHT (để p/h);
- Các Vụ TDCNKT, DBTKOD (để p/h);
- Thanh tra NHNN (để p/h);
- NHNN chi nhánh tại các khu vực;
- Lưu: VP, Vụ CSTT. (VHD.Linh) | TL. THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Phạm Chí Quang
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(đính kèm công văn số 4551/NHNN-CSTT ngày 29/5/2026)
2. Viết tắt: Thương mại cổ phần (TMCP)
[1] Dư nợ nhà ở xã hội được thống kê tại mục 2.5.1 Biểu 015-CSTT Báo cáo dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực BĐS theo quy định tại Thông tư 35/2015/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
[2] Dự nợ BĐS khu công nghiệp, khu chế xuất được thống kê tại mục 2.2 Biểu 015-CSTT Báo cáo dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực BĐS theo quy định tại Thông tư 35/2015/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
1 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam |
2 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam |
3 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam |
4 | Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam |
5 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương tín |
6 | Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam |
7 | Ngân hàng TMCP Nam Á |
8 | Ngân hàng TMCP Á Châu |
9 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương |
10 | Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam |
11 | Ngân hàng TMCP Bắc Á |
12 | Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam |
13 | Ngân hàng TMCP Đông Nam Á |
14 | Ngân hàng TMCP Bản Việt |
15 | Ngân hàng TMCP Phương Đông |
16 | Ngân hàng TMCP An Binh |
17 | Ngân hàng TMCP Việt Á |
18 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội |
19 | Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển |
20 | Ngân hàng TMCP Kiên Long |
21 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín |
22 | Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam |
23 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong |
24 | Ngân hàng TMCP Bảo Việt |
25 | Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam |