Quay lại

Công văn 3227/BGDĐT-GDĐH năm 2026 thực hiện chương trình đào tạo tài năng thuộc các lĩnh vực STEM được phê duyệt do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3227/BGDĐT-GDĐH
V/v triển khai thực hiện chương trình đào tạo tài năng thuộc các lĩnh vực STEM được phê duyệt

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026

Kính gửi: Các cơ sở giáo dục đại học (danh sách kèm theo)

Ngày 23/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Quyết định số 995/QĐ-BGDĐT phê duyệt danh sách các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM tham gia Đề án Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045 theo Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Đề án). Trên cơ sở đó, Bộ GDĐT đề nghị các cơ sở giáo dục đại học căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và định hướng phát triển nguồn nhân lực các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược để tổ chức triển khai các chương trình đào tạo đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:

1. Phê duyệt chương trình đào tạo tài năng

Phê duyệt chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng đối với các ngành và trình độ đào tạo đã được phê duyệt, bảo đảm đáp ứng Chuẩn chương trình đào tạo tài năng và các quy định hiện hành có liên quan; gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Đại học) trước ngày 01/8/2026.

2. Triển khai tuyển sinh và đào tạo

- Ban hành quy định về tổ chức và quản lý CTĐT tài năng theo quy định, trong đó bao gồm: hình thức, phương thức tổ chức đào tạo; quản lý quá trình học tập, rèn luyện của người học; đánh giá định kỳ kết quả học tập, nghiên cứu khoa học; đồng thời triển khai các điều kiện bảo đảm chất lượng theo cam kết của cơ sở đào tạo và quy định hiện hành.

- Quy định điều kiện tuyển sinh đầu vào, điều kiện chuyển tiếp, điều kiện sàng lọc trong quá trình đào tạo và các yêu cầu liên quan khác đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh; xác định quy mô đào tạo, dự kiến số lượng tuyển sinh của từng chương trình và theo từng năm đối với CTĐT tài năng trong giai đoạn đến năm 2030 (Phụ lục 1 kèm theo), gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Đại học) trước ngày 15/6/2026.

3. Triển khai các giải pháp hỗ trợ người học

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ người học của cơ sở đào tạo theo các cam kết trong Đề án đề xuất CTĐT tài năng; đồng thời áp dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước[1] đối với người học các CTĐT tài năng, bao gồm các chính sách về học bổng, hỗ trợ học phí, hỗ trợ nghiên cứu khoa học; tham gia các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chương trình hợp tác với doanh nghiệp và đối tác quốc tế; tạo điều kiện cho người học tham gia trao đổi học thuật, thực tập, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và các hoạt động hỗ trợ khác nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học.

4. Triển khai các chính sách phát triển đội ngũ giảng viên

- Thực hiện các chính sách của cơ sở đào tạo và Nhà nước[2] nhằm hỗ trợ, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên tham gia CTĐT tài năng, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học và hội nhập quốc tế, bao gồm: các chương trình trao đổi học thuật; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín trong và ngoài nước; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu và hướng dẫn người học.

- Xây dựng kế hoạch phát hiện, đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên nguồn dài hạn từ sinh viên, học viên sau đại học có tiềm năng; chủ động đề xuất hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước, các chương trình học bổng của Chính phủ, học bổng hiệp định, các dự án hợp tác quốc tế, nguồn hỗ trợ từ doanh nghiệp và các nguồn lực hợp pháp khác để phát triển đội ngũ giảng viên cho CTĐT tài năng (Phụ lục 2 kèm theo).

5. Nâng cấp cơ sở vật chất, học liệu

- Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ CTĐT tài năng từ nguồn lực của cơ sở đào tạo và đề xuất cơ quan chủ quản bố trí, hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, nhất là các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo và nghiên cứu, hệ thống học liệu số, trang thiết bị hiện đại, không gian đổi mới sáng tạo và môi trường học thuật tiên tiến phục vụ đào tạo và nghiên cứu theo các chương trình khoa học công nghệ, đầu tư công và chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định (Phụ lục 3 kèm theo).

- Huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước, các quỹ phát triển khoa học và công nghệ nhằm tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo cho người học.

6. Đẩy mạnh hợp tác doanh nghiệp

- Xây dựng cơ chế phối hợp, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong quá trình triển khai các CTĐT tài năng, bao gồm: tham gia xây dựng, rà soát và cập nhật CTĐT; tổ chức thực tập, thực tế, nghiên cứu khoa học và hoạt động đổi mới sáng tạo; hỗ trợ chuyên gia tham gia giảng dạy, hướng dẫn người học; phối hợp triển khai các đề tài, dự án ứng dụng theo đặt hàng của doanh nghiệp.

- Hợp tác với doanh nghiệp tham gia hỗ trợ học bổng, phối hợp khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho người học thuộc CTĐT tài năng.

7. Tăng cường hợp tác quốc tế

- Xây dựng kế hoạch và thúc đẩy hợp tác với các cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới nhằm phát triển CTĐT, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và tăng cường hội nhập quốc tế cho giảng viên và người học thuộc CTĐT tài năng.

- Thu hút chuyên gia, nhà khoa học có trình độ cao tham gia giảng dạy, nghiên cứu; phối hợp triển khai các đề tài, dự án hợp tác quốc tế; tổ chức chương trình trao đổi giảng viên, sinh viên ngắn hạn; triển khai các CTĐT liên kết, đồng hướng dẫn nghiên cứu và tạo cơ hội thực tập, học tập, nghiên cứu tại nước ngoài cho người học thuộc CTĐT tài năng.

8. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo

- Ưu tiên tạo điều kiện để người học thuộc CTĐT tài năng tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học dài hạn và hoạt động đổi mới sáng tạo phù hợp với lĩnh vực đào tạo và năng lực của người học[3].

- Khuyến khích người học công bố kết quả nghiên cứu, tham gia hội nghị khoa học, diễn đàn học thuật, cuộc thi chuyên môn trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu độc lập, tư duy sáng tạo và kỹ năng làm việc trong môi trường nghiên cứu quốc tế.

- Gắn kết chặt chẽ các CTĐT tài năng với việc phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm đổi mới sáng tạo và các hoạt động học thuật chuyên sâu nhằm phát triển toàn diện năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

9. Công khai thông tin và thực hiện chế độ báo cáo

- Cơ sở giáo dục đại học thực hiện kê khai, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin về CTĐT tài năng trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục đại học (HEMIS) của Bộ GDĐT theo quy định hiện hành; đồng thời tổ chức quản lý CTĐT tài năng trên hệ thống thông tin quản lý nội bộ, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, phục vụ công tác theo dõi, quản lý và đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện.

- Cơ sở giáo dục đại học thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 31/12 và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ GDĐT về tình hình triển khai CTĐT tài năng, kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và các đề xuất, kiến nghị (nếu có); đồng thời chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo.

Trên cơ sở các nội dung hướng dẫn nêu trên, các cơ sở giáo dục đại học phát huy quyền tự chủ trong việc triển khai CTĐT tài năng; chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định.

Trân trọng./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Bộ KHCN, Bộ TC, Bộ NG (để p/h);

- Các cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở GDĐH (để p/h c/đ);

- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h c/đ);

- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT;

- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, GDĐH. | KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Quân

9. PHỤ LỤC 1

SỐ LƯỢNG DỰ KIẾN TUYỂN SINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Phục vụ đề xuất số lượng dự kiến tuyển sinh chương trình đào tạo tài năng, giai đoạn 2026 - 2030)

9. PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH GIẢNG VIÊN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐÀO TẠO BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỚI CÁC NƯỚC (Phục vụ bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên tham gia chương trình đào tạo tài năng)

9. PHỤ LỤC 3

ĐỀ XUẤT DANH MỤC ĐẦU TƯ PHÒNG THỰC HÀNH, TRANG THIẾT BỊ (Phục vụ đầu tư cơ sở vật chất của chương trình đào tạo tài năng)

9. DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ, THẠC SĨ TÀI NĂNG THUỘC CÁC LĨNH VỰC STEM (Kèm theo Công văn số 3227/BGDĐT-GDĐH ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

9. Danh sách này có 23 cơ sở giáo dục đại học./.

[1] Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật; Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

[2] Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Quyết định số 530/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam; Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030.

[3] Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 06/5/2026 về giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.


TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO -------



STT

Chương trình đàotạo

Ngànhđào tạo

Trìnhđộ đàotạo

Số lượng tuyển sinh dự kiến

Tổng số

năm2026

năm2027

năm2028

năm2029

năm2030

1

2

3


TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO -------



STT

Họ vàtên

Ngày sinh

Trìnhđộ

Ngànhđào tạo

Khóa đào tạo bồidưỡng

Chươngtrình

Nguồnkinh phí

1

2

3


TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO -------



STT

Tên phòng thực hành, thí nghiệm

Chương trình đào tạo

Kinh phíthực hiện

Cơ quan quản lý

Nguồn kinhphí

1

2

3



STT

TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC(Theo Quyết định số 995/QĐ-BGDĐT ngày 23/4/2026 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo)

1.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

2.

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.

ĐẠI HỌC PHENIKAA

4.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

5.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

6.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

7.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

8.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

9.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

10.

TRƯỜNG QUỐC TẾ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

11.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

12.

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

13.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

14.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

15.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

16.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

17.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

18.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

19.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

20.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

21.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

22.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI

23.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINUNI


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3227/BGDĐT-GDĐH
Ngày ban hành02/06/2026
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực02/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Giáo dục và Đào tạo / Lê Quân
Phạm viTrung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trích yếuNăm 2026 thực hiện chương trình đào tạo tài năng thuộc các lĩnh vực STEM được phê duyệt do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.