Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo Quyết định 11/2011/QĐ-UBND
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
13. Bổ sung điểm d, điểm e, điểm g khoản 1, khoản 2 và sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:
“Điều 15. Quản lý văn hóa - thể thao - du lịch - thông tin truyền thông
1. Thành phố quản lý và thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đối với các di tích trên địa bàn Thành phố:
a. Nghiên cứu, kiểm kê xếp hạng, lập hồ sơ tư liệu, hồ sơ khoa học về di tích; lập hồ sơ khoa học về di vật theo đề nghị của địa phương; quản lý và tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê phân loại di sản văn hóa phi vật thể; quản lý hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể; Thành phố quản lý toàn diện 10 di tích tiêu biểu gồm: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Khu di tích cổ Loa, Di tích tưởng niệm Bác Hồ ở Vạn Phúc - Hà Đông, Di tích Nhà tù Hỏa Lò, Di tích 48 Hàng Ngang, Di tích 5D Hàm Long, Di tích Đền Bà Kiệu, Di tích 90 Thợ Nhuộm, hồ Hoàn Kiếm - Di tích Đền Ngọc Sơn - Tượng đài Vua Lê, Khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
d. Quản lý các cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn, làng du lịch.
e. Quản lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Hà Nội.
g. Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung và các ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn; quản lý công trình ngầm hạ tàng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố; quản lý báo chí, xuất bản và các đài phát thanh truyền hình thuộc Thành phố.
2. UBND các quận, huyện, thị xã quản lý và thực hiện các nội dung sau:
a. Quản lý, tu bổ các di tích đã được xếp hạng còn lại trên địa bàn (ngoài các di tích tiêu biểu do cấp Trung ương và Thành phố quản lý). Quản lý việc sử dụng và quản lý các hoạt động tuyên truyền, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn.
d. Quản lý các cơ sở lưu trú du lịch: căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch và cơ sở lưu trú du lịch khác.
e. Quản lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa; các tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa.
g. Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin và các ứng dụng phục vụ các hoạt động quản lý của cấp huyện, xã; cấp phép xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn; quản lý các đài phát thanh/truyền thanh huyện, xã, phường, thị trấn.
3. UBND các xã, phường, thị trấn quản lý và thực hiện các nội dung sau:
a. Quản lý toàn diện các di tích chưa được xếp hạng trên địa bàn; Quản lý bảo vệ an ninh trật tự, an toàn di vật, di tích trên địa bàn; Phối hợp trong công tác bảo vệ, vệ sinh môi trường, nhân sự và tổ chức lễ hội đối với các di tích do cấp Thành phố, cấp huyện trực tiếp quản lý.
4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn lập và trình UBND Thành phố phê duyệt danh mục các di tích phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý và UBND các xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định này và cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa”.
5. Khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Quản lý đường bộ
1. Thành phố:
a. Quản lý, bảo trì hệ thống: đường Quốc lộ, đường cao tốc (do Bộ Giao thông vận tải bàn giao về Thành phố quản lý); đường tỉnh; đường đô thị từ cấp đường khu vực trở lên (bao gồm cả các công trình đường bộ trên tuyến gồm: cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu đi bộ, bến phà đường bộ (nếu có) và các công trình đường bộ khác.
b. Thống nhất quản lý cả đường và hè đường của một số tuyến giao thông quan trọng, các tuyến vành đai, các trục hướng tâm để phục vụ công tác tổ chức giao thông và chống ùn tắc giao thông.
c. Thống nhất quản lý công tác tổ chức giao thông, điều khiển giao thông trên các hệ thống đường bộ thuộc địa bàn Thành phố; trạm kiểm tra trọng tải xe.
d. Cấp phép sử dụng tạm lòng đường, cấp phép đào lòng đường để thi công các công trình trên các tuyến đường Thành phố quản lý và cấp phép sử dụng tạm hè đường; cấp phép đào hè đường để thi công các công trình trên các tuyến đường giao thông quan trọng theo danh mục Thành phố quyết định.
2. UBND các quận, UBND thị xã Sơn Tây:
a. UBND các quận quản lý, bảo trì các đường ngõ, ngách và đường đô thị cấp nội bộ trên địa bàn (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD); UBND thị xã Sơn Tây quản lý, bảo trì toàn bộ các tuyến đường trên địa bàn thị xã (trừ các tuyến quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, đường phân khu vực, đường đô thị do Trung ương và Thành phố quản lý).
3. UBND các huyện:
b. Quản lý, bảo trì các đường đô thị còn lại (ngoài hệ thống đường đô thị do Thành phố quản lý) trên địa bàn và các công trình đường bộ trên tuyến. Quản lý, bảo trì hè đường trên địa bàn (trừ hè phố các tuyến đường do Thành phố quản lý đồng bộ cả hè và đường)”.
6. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Quản lý bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ
1. Thành phố thống nhất quản lý: toàn bộ trạm dừng nghỉ trên tuyến đường thuộc hệ thống đường địa phương; quản lý toàn bộ bến xe hàng hóa, bến xe khách trên địa bàn Thành phố; quản lý các bãi đỗ xe công cộng tập trung theo danh mục Thành phố phê duyệt (Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm lập danh mục các bến xe, bãi đỗ xe, trình UBND Thành phố phê duyệt)”.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp và bàn giao nhiệm vụ quản lý:
10. Điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Quản lý vệ sinh môi trường
1. Thành phố quản lý công tác vệ sinh môi trường:
b. Duy trì phun rửa, quét hút, thu gom rác trên các tuyến đường do Thành phố quản lý: Tuyến đường trục chính, đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường cửa ô vào Thành phố, đường vào các khu xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác thải, bãi phế thải xây dựng do Thành phố quản lý.
2. UBND các quận (trừ 4 quận: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng), huyện, thị xã Sơn Tây quản lý:
a. Quản lý thu gom, vận chuyển rác thải, duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn và một số tuyến đường theo danh mục Thành phố phê duyệt”.
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Quản lý thủy lợi
1. Thành phố quản lý:
a. Hệ thống thủy lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã và trong một xã (gắn với hệ thống thủy lợi liên xã trở lên): Công trình đầu mối (trạm bơm, cống, đập, ...); hệ thống kênh mương và công trình gắn với hệ thống kênh mương (bờ kênh, bờ sông, lòng sông, lòng kênh, cống, đập, xi phông, cầu giao thông, cầu máng,..);
b. Hệ thống thủy lợi mà công trình đầu mối là hồ chứa, đập dâng: Hồ chứa nước có dung tích từ 500.000m3 trở lên, hoặc có chiều cao đập từ 12 m trở lên; đập dâng có chiều cao đập từ 10 m trở lên.
c. Hệ thống thủy lợi độc lập (không gắn với hệ thống liên xã trở lên) hiện nay các công ty thủy lợi trực thuộc Thành phố đang quản lý.
2. UBND các quận, huyện, thị xã quản lý:
a. Hệ thống thủy lợi độc lập (ngoài hệ thống thủy lợi thuộc Thành phố quản lý quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 1) hiện đang do cấp huyện, cấp xã quản lý.
b. Hệ thống thủy lợi mà công trình đầu mối là: hồ chứa nước có dung tích nhỏ hơn 500.000m3, hoặc có chiều cao đập dưới 12 m; đập dâng có chiều cao đập dưới 10 m.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm lập danh mục các công trình thủy lợi thuộc Thành phố quản lý (quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều này), danh mục các công trình thủy lợi phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý (quy định tại điểm 2 khoản 2 Điều này) và cơ chế phối hợp trong quản lý nhà nước giữa ngành và UBND cấp xã, cấp huyện trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ... hệ thống thủy lợi trình UBND Thành phố phê duyệt”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quản lý đê điều
1. Thành phố quản lý về quy hoạch, kỹ thuật toàn bộ hệ thống đê điều của Thành phố. Trực tiếp quản lý đầu tư, duy tu, sửa chữa các tuyến đê phạm vi bảo vệ rộng từ 2 xã trở lên, các tuyến đê từ cấp IV trở lên; các tuyến đê bao, đê bối và đê mới xây dựng của các tuyến sông Hồng, sông Đà, sông Đuống.
2. UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức quản lý toàn diện các tuyến đê dưới cấp IV; các tuyến đê chưa phân cấp, các tuyến đê phạm vi bảo vệ hẹp, quy mô nhỏ trên địa bàn (Trừ các tuyến đê thuộc Thành phố quản lý).
4. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:
a. Lập danh mục các tuyến đê thuộc Thành phố quản lý và danh mục các tuyến đê phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý, trình UBND Thành phố phê duyệt.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan xây dựng quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (theo Quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật Đê điều năm 2006) để quản lý đê theo phân cấp tại mục 2, khoản 3 Điều này, cơ chế phối hợp giữa ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, bảo vệ, phòng chống lụt bão…, trình UBND Thành phố phê duyệt”.
4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Quản lý rừng
1. Thành phố quản lý, đầu tư: Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;
2. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây quản lý, đầu tư: Rừng sản xuất.
3. Cơ chế quản lý rừng:
a. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành cơ chế phối hợp và trách nhiệm quản lý rừng theo phân cấp của các ngành, các cấp trên địa bàn Hà Nội.
b. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây, UBND các xã (đối với các địa phương có rừng) có trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn theo các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng”.
12. Khoản 1, khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Quản lý thoát nước
1. Thành phố quản lý hệ thống thoát nước, bao gồm:
a. Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn các quận (trừ hệ thống thoát nước trong các ngõ, ngách, khu dân cư); các tuyến thoát nước trên đường phố có đặt tên; các trục thoát nước chính của Thành phố đi qua địa bàn các quận; các tuyến thoát nước cho các đường phố đi qua ngõ ngách; các tuyến thoát nước chính cho khu tập thể, khu đô thị mới.
b. Hệ thống thoát nước trên địa bàn các huyện, gồm: Hệ thống thoát nước tổng thể (hệ thống thoát nước chính, xương sống) trên các khu vực các huyện dự kiến phát triển đô thị theo quy hoạch; hệ thống thoát nước trên các tuyến đường tỉnh lộ, đường quốc lộ thuộc Thành phố quản lý.
c. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập danh mục hệ thống thoát nước thuộc Thành phố quản lý (quy định tại mục a và b điểm 1 khoản 12 Điều 1) và cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý hệ thống thoát nước, trình UBND Thành phố phê duyệt.
2. UBND các quận quản lý thoát nước ngõ, ngách, trong khu dân cư và các tuyến cống rãnh thoát nước còn lại trên địa bàn (trừ các công trình thoát nước Thành phố quản lý)”.
Điều 3. Tổ chức thực hiện: