|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 40/2001/CT-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 25 tháng 07 năm 2001 |
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002.
___________________
Thực hiện Chỉ thị số 16/2001/CT-TTg ngày 21-6-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp đồng thời với việc chỉ đạo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch 2001, khẩn trương triển khai xây dựng kế hoạch năm 2002 với yêu cầu và nội dung chủ yếu sau:
I - VỀ TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO
Năm 2002 có vị trí quan trọng là năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX cần phải phát triển kinh tế với nhịp độ tăng trưởng cao hơn năm 2001, đảm bảo ổn định, bền vững tạo đà cho việc thực hiện các mục tiêu Nghị quyết XV Tỉnh Đảng bộ đề ra. Kế hoạch năm 2002 thể hiện đầy đủ đường lối đổi mới của Đảng và các chương trình hành động của Tỉnh ủy, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với khả năng và tình hình mới. Tăng trưởng kinh tế gắn với việc xử lý tốt các vấn đề xã hội bức xúc, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, giữ gìn an ninh và củng cố quốc phòng.
II - NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
1. Tiếp tục chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng chuyển đổi ruộng đất để tăng nhanh gía trị trên đơn vị diện tích, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung gắn với thị trường tiêu thụ, đảm bảo an toàn về lương thực, đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản, hải sản và hàng hóa xuất. Xây dựng nông thôn mới theo hướng mở mang ngành nghề, tăng cường kết cấu hạ tầng và cơ sở công nghiệp chế biến gắn với sản xuất, mở rộng vùng nguyên liệu. Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống vào sản xuất, mở rộng vùng nguyên liệu. Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống vào sản xuất, củng cố nâng cấp các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai... chủ động đối phó với các diễn biến xấu của thời tiết.
2. Huy động tối đa năng lực sản xuất công nghiệp mới tăng thêm trong các năm qua tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp với tốc độ cao nhất từ trước đến nay. Tập trung tháo gỡ khó khăn trong các doanh nghiệp, nhằm phát huy tối đa năng lực hiện có. Đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, tạo điều kiện cho công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển... nâng cao tính chủ động của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các chương trình dự án theo Nghị quyết 17 Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XIV; Tập trung đầu tư cho các dự án trọng điểm và đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ cho một số doanh nghiệp để tăng chất lượng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm; Phấn đấu đến năm 2003 có bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
3. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, có cơ chế chính sách giải pháp để nâng cao sức mua của dân, chăm lo phát triển thị trường trong tỉnh, chú trọng thị trường nông thôn, miền núi. Tiếp tục nghiên cứu ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất và tiêu thụ cho một số sản phẩm sản xuất trong tỉnh, để thúc đẩy sản xuất phát triển.
4. Phát huy và khai thác tối đa các nguồn vốn trong tỉnh, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của TW, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, sử dụng có hiệu quả vốn ODA, NGO, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. Trước hết là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, cấc dự án lớn, tạo điều kiện tăng nhanh xuất khẩu và thu ngân sách địa phương. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chấp hành nghiêm các qui định của Nhà nước. Xóa bỏ dần các hình thức bao cấp qua ngân sách Nhà nước, mở rộng các hình thức xã hội hóa. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống ngân hàng.
5. Tích cực giải quyết tình trạng nợ tồn đọng để lành mạnh hóa tài chính, ngân hàng, quỹ tín dụng và hoạt động của các doanh nghiệp. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2002 theo hướng tăng chi ngân sách cho đầu tư phát triển, có chính sách để thu đúng, thu đủ, vừa tạo điều kiện nuôi dưỡng nguồn thu. Tiếp tục thực hiện cơ chế thưởng vượt thu và thực hiện áp dụng thí điểm cơ chế khoán biên chế và chi hành chính ở một số cơ quan cấp tỉnh.
6. Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ và môi trường, có cơ chế để nhanh chóng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, tăng năng suất cây trồng vật nuôi trong công nghiệp, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp để cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
7. Chăm lo giải quyết tốt các vấn đề về văn hóa xã hội bức xúc, thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, nhất là các chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, chương trình giải quyết việc làm. Xây dựng nếp sống văn minh, thực hiện tốt chính sách xã hội hóa trong giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao...
8. Củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, đặc biệt chú trọng an ninh biên giới, vùng biển. Kiểm soát, ngăn chặn buôn bán ma tuý và buôn lậu. Phát động toàn dân chống và bài trừ hiểm họa ma tuý. Tích cực chống tham nhũng tiêu cực và xử lý giải quyết tốt các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tranh chấp đất đai, khiếu kiện...
9. Gắn chỉnh đốn Đảng với đẩy mạnh cải cách hành chính và sắp xếp bộ máy quản lý Nhà nước ở các ngành, các cấp theo tinh thần Nghị quyết TW7, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội.
III - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU SO VỚI NĂM 2001:
- Tốc độ tăng trưởng tổng SP trong tỉnh (GDP): 12% - 14%.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm:
+ Đô thị:
15 - 18%
+ Các huyện đồng bằng:
13 - 15%
+ Các huyện miền núi:
8 - 10%
- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng:
5,5% - 6,0%
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng:
23%-26%.
Trong đó:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng:
26%-29%.
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng:
12% - 14%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng:
25% - 35%.
- Tổng thu ngân sách Nhà nước tăng:
17% - 25%.
(Chưa tính thu phí sử dụng xăng dầu)
- Sản lượng lương thực quy thóc: 83 - 85 vạn tấn.
- Mức giảm tỷ lệ sinh:
0,7‰ - 1‰
- Tỷ lệ hộ nghèo đói:
dưới 16%
- Tạo việc làm mới cho lao động tập trung:
7.000 - 8.000 người.
IV- TIẾN ĐỘXÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN.
1. Vềtiến độ:
- Trong tháng 7 năm 2001, tổ chức Hội nghị tập huấn phổ biến Chỉ thị của UBND tỉnh và hướng dẫn khung kế hoạch 2002 cho các Sở, Ban, ngành và các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò... để làm căn cứ xây dựng kế hoạch.
- Chậm nhất ngày 20/8/2001 các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố báo cáo bằng văn bản (theo quy định) về kế hoạch kinh tế xã hội và dự toán ngân sách 2002 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Trước ngày 30-8-2001, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp và báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002 trước UBND tỉnh, sau đó hoàn chỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua trước khi UBND tỉnh bảo vệ kế hoạch trước các bộ, ngành TW và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Từ cuối tháng 9 trở đi, Sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước và các cơ quan tổng hợp lần lượt tổ chức làm việc với các Sở, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và một số đơn vị trọng điểm về kế hoạch năm 2002. Đồng thời dự kiến phương án phân bổ chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách trình UBND tỉnh để báo cáo Ban chấp hành Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định vào tháng 11 năm 200
- UBND tỉnh giao kế hoạch năm 2002 vào cuối tháng 12 năm 200
2. Về phân công thực hiện:
a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp tính toán lập kế hoạch đảm bảo yêu cầu về thời gian, chất lượng, cân đối tích cực, vững chắc.
b) Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục thuế Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp lập dự toán ngân sách 2002 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trình UBND và HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
c) Giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã) phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, cục Thuế Nhà nước tổ chức chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của đơn vị mình theo đúng các nội dung và tiến độ đã nêu trong Chỉ thị này.
d) Về kế hoạch XDCB: Tất cả các công trình dự án dự kiến bố trí đầu tư trong kế hoạch 2002 phải hoàn tất các hồ sơ thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước trước 30 - 10 - 2001.
Việc tổ chức xây dựng và tổng hợp kế hoạch năm 2002 hết sức khẩn trương song đòi hỏi phải đảm bảo chất lượng. UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện (thành phố, thị xã), Giám đốc các doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh và tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.