|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 26/1998/CT-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 25 tháng 07 năm 1998 |
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kỉnh tế - xã hội
và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999.
________________________
Chấp hành Chỉ thị số 25/1998/CT-TTg ngày 30/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999, ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An yêu Cầu Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế -xã hội trong tỉnh quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện việc xây dựng và tổng hợp kế hoạch năm 1999 theo nội dung và tiến độ sau đây :
I - VỀ TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO
Năm 1999 có nhiều thuận lợi song cũng lắm khó khăn, thách thức mới. Với yêu cầu phấn đâ'u hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch 5 năm 1996 - 2000, việc xây dựng kế hoạch 1999 cần quán triệt tư tưởng chỉ đạo sau đây ;
1. Quán triệt sâu sắc các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW4 của Tỉnh ủy, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với khả năng và tình hình mới, tăng thêm năng lực sản xuất gắn với củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững, nhằm phấn đấu đạt mức cao nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thư xrv đề ra.
2. Tạo động lực mới cho sự phát triển, giải phóng triệt để lực lượng sản xuất, khơi dậy tối đa nguồn lực tại chỗ là chính, kết hợp tranh thủ khai thác kịp thời có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài, ưu tiên đầu tư phát triển có trọng điểm, đáp ứng yêu cầu cấp bách trước mắt và chuẩn bị cho bước phát triển những năm sau. Lành mạnh hóa lĩnh vực tài chính- tiền tệ, hạn chế tác động xấu của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực. Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng.
3. Khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần, sắp xếp lại DNNN, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp, tăng cường và đổi mới kinh tế hợp tác, tăng cường cơ chế chính sách, khuyến khích đầu tư trong nước, thúc đẩy phát triển các thành phần kinh tế khác tạo động Ịực phát triển kinh tế - xã hội.
4. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cô' quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tiếp tục cải cách hành chính
làm tinh gọn và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước về mọi mặt, tăng cường chủ động hợp tác giữa các ngành, các cấp trong việc xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch.
II - NỘI DUNG CHỦ YẾU CẦN CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM 1999
1. Những nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1999 :
a) Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn làm cơ sở ổn định và phát triển kinh tê - xã hội. Có biện pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất công nghiệp đối với từng ngành, từng sản phẩm nhằm tăng sản lượng, chất lượng và sức cạnh tranh. Gắn sản xuất với lưu thông hàng hóa, mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa sản xuất trong tỉnh, phát triển nhanh các ngành kinh tế dịch vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân.
b) Tổ chức huy động vả sứ dụng có hiệu quả các nguồn lực trong tỉnh có biện pháp giải ngân kịp thời đáp ứng yêu cầu và tiến độ đầu tư các công trình trọng điểm đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV thông qua, coi đây là điểm mấu chốt để hoàn thành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 5 năm 1996 - 2000 và chuẩn bị cho bước phát triển tiếp theo.
c). Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, tăng nhanh xuất khẩu. Tiếp tục đẩy mạnh công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại. Tranh thủ thu hút nguồn (ODA) và (FDI) đảm bảo đủ vốn đối ứng đã cam kết. Quản lý chặt chẽ việc vay nợ và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp.
d) Lành mạnh hóa lĩnh vực tài chính tiền tệ - thực hiện đúng đắn các sắc thuế, quản lý chặt chẽ trong chi tiêu công quỹ.Tiếp tục đổi mới hoạt động của hệ thống ngân hàng để đẩy mạnh huy động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho vay vốn trung, dài hạn và ngắn hạn.
e) Tiếp tục giải quyết những vấn đề bức xúc trong lĩnh vực xã hội chăm lo tạo thêm việc làm cho người lao động, thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình quốc gia, thực hiện có hiệu quẫ các chương trình mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển văn hóa thông tin, phủ sóng phát thanh - truyền hình ; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, ngăn ngừa có hiệu quả và chống các tệ nạn xã hội. ưu tiên miền núi và đồng bào dân tộc và các xã nghèo.
g) Tiếp tục củng cố quốc phòng- an ninh ; phổ cập giáo dục pháp luật ; đảm bảo trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh tế và an toàn xã hội để phát triển. Coi trọng cải cách bộ máy Nhà nước theo hướng tinh gọn và hiệu quả, đổi mới và nấng cao chất lượng đội ngũ cán bộ theo tinh thần Nghị quyết TW 3. Thực hiện mạnh mẽ 3 Pháp lệnh cán bộ công chức, triệt để tiết kiệm chống lãng phí và bài trừ tham nhũng buôn lậu.
2. Định hướng một số chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 1999 (so với ước thực hiện kế hoạch năm 1998).
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng : 12-13%
- Giá trị sản xất nông lâm ngư nghiệp tăng : 7-8%
- Giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng tăng : 18-20%
Trong đó giá trị sản xuâ't công nghiệp tăng 14-15%
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng : 13-15%
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng : 15-18%
- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng : 8-10%
Trong đó thuế XNK tăng 20-25%
- Sản lượng lương thực quy thóc (khoảng 85 vạn tấn) tăng : 6-7%
- Giảm tỷ lệ sinh thô : 1,2-1,5%0
- Tạo việc làm mới cho lao động tập trung : 5.000 - 6000người.
3. Một số yêu cầu cơ bản về nội dung chủ yếu của kế hoạch năm 1999
3.1. về ngân sách Nhà nước :
a) Về cân đối ngân sách : Dự toán thu ngân sách Nhà nước phải được xây dựng đúng chế độ thu hiện hành và các luật thuế có hiệu lực từ năm 1999, khai thác mọi nguồn thu, chống
thất thu có hiệu quả, chú trọng tạo dựng cơ chế khyến khích phát triển mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. Tạo sự chuyển biến mạnh tròng việc khai thác các nguồn thu khác để tăng thu ngân sách đáp ứng nhu cầu chi, coi trọng công tác xã hội hoá giáo dục, đào tạo, y tế, vãn hóa - xã hội.
Các cấp ngân sách cần quán triệt vá phấn đấu :
- Tỷ lệ động viên thuế và phí vào ngân sách chiếm 10-11% GDP.
- Bảo đảm chi thường xuyên ở mức cần thiết hợp lý và tiết kiệm, dành dụm ưu tiên cho đầu tư phát triển trên 10% tổng chi ngân sách.
- Tốc độ tăng thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi. Phấn đấu từng cấp ngân sách vươn lên tự trang trải nhu cầu chi thường xuyên theo tinh thần triệt để tiết kiệm để có thêm chi đầu tư phát triển.
b) Dự toán ngân sách Nhà nước phải được lập từ cơ sở, bảo đảm tính hiện thực, đúng chế độ, theo định mức thu, chi ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành. Dự toán chi thường xuyên phải được tính toán chật chẽ, tiết kiệm.
Thực hiện quy trình, phương thức xây dựng và quyết định dự toán ngân sách Nhà nước theo Luật ngân sách Nhà nước. Cụ thể là : UBND các phường (xã) lập dự toán ngân sách của cấp mình gửi cấp huyện (thành phố, thị xã) để tổng hợp UBND huyện (thành phố, thị xã) lập dự toán ngân sách của cấp mình gửi cấp tỉnh để tổng hợp, UBND tình lập dự toán ngân sách của tỉnh trình HĐND và Chính phú.
c) Ưu tiên chi cho giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và môi trường, bảo vệ sức khỏe, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giải quyết các vấn đề bức xúc trong lĩnh vực xã hội trên cơ sở tiếp tục tổ chức sắp xếp bộ máy tinh gọn có hiệu lực.Bố trí chi quản lý hành chính, hợp lý, tiết kiệm, tạm đình chỉ chi mua sắm xe ô tô con đắt tiền, thiết bị đắt tiền và xây dựng trụ sở mới trong các cơ quan quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể bằng nguồn vốn ngân sách.
d) Mọi khoản thu, chi ngân sách phải phản ánh đầy đủ và quản lý chặt chẽ thống nhất theo quy định của Nhà nước. Nghiên cứu trình HĐND xem xét và ban hành các cơ chế chính sách, chế độ cụ thể thực hiện chủ trương huy động đóng góp của nhân dân xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Thực hiện quản lý thống nhất việc huy động và sủ dụng các nguồn vốn cho phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội có hiệu quả, dân chủ, công khai.
3.2. Về đầu tư vá xây dựng :
a). Huy động mọi nguồn vốn tập trung cho đầu tư phát triển nhằm hoàn thành các mục tiêu đã đề ra đúng tiến độ. UBND các cấp Giám đốc các ngành, các doanh nghiệp chủ động chăm lo tìm nguồn cân đối vốn đầu tư từ nhiều nguồn : Tín dụng đầu tư, vốn liên doanh liên kết, vốn tự có và coi như tự có, vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm cả vốn trong nước và ngoầi nước).Coi trọng việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn thu về cấp quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, 50% thuê sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa, thu xổ số kiến thiết, thu thuế tài nguyên rừng..' được đầu tư trở lại để xây dựng hạ tầng cho ngành và huyện (thành phố, thị xã) theo Nghị quyết của Quốc hội và HĐND tỉnh.
b). Bố trí vốn xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 1999 (bao gồm cả tín dụng đầu tư) giành tập trung đầu tư cho những công trình hoặc thuộc hạng mục công trình trọng điểm và bức xúc, nhứng dự án công trình đầu tư cho sản xuất thực sự có hiệu quả có điều kiện đưa vào hoạt động trong năml999, không bô' trí vốn cho các công trình chưa đủ điều kiện theo quy định, dành đủ vốn đối ứng cho các dự án có vốn nước ngoài được bố trí trong kế hoạch của TW và tỉnh theo đúng tiên độ đã ký kêt, chăm lo xây đựng hạ tầng miền núi vùng cao, sâu, xa trước hết là giao thông, điện, nước, ưu tiên đầu tư lĩnh vực giáo dục dào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường.
Chỉ xem xét bố trí kế hoạch đầu tư cho công trình có đủ các điều kiện theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 42/CP và Quyết định 288/QĐ-UB của UBND tỉnh về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An. Chấm dứt tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, kéo dài, kém hiệu quả. Những công trình Nhà nước và dân cùng làm, huy động vốn đến đâu bố trí kế hoạch đến đó.
c). Khuyến khích các ngành, địa phương và doanh nghiệp lập dự án khả thi phát triển sản xuất và kinh doanh xuất khẩu đúng hướng, UBND tỉnh tiếp tục dành nguồn vốn thích đáng trong ngân sách địa phương cho công tác chuẩn bị đầu tư nhằm hỗ trợ khuyến khích nhiều dự án có chất lượng, chủ động trong kế hoạch đầu tư và thu hút được nhiều vốn ODA, FDI và tín dụng đầu tư.
d). Đổi mới và cải tiến việc thẩm định hồ sơ chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu, thẩm định thiết kế, dự toán, cấp phát và thanh quyết toán vốn.
III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để triển khai thực hiện xây dựng và tổng hợp kê hoạch Ĩ999 có chất lượng và đúng tiến độ, UBND tỉnh giao trách nhiệm.
1. Sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước, Cục Đầu tư phát triển chủ trì hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp tính toán bố trí kê hoạch đạt yêu cầu, bảo đảm cân đối tích cực, vững chắc và tổng hợp toàn diện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 1999 trình UBND tỉnh, Tỉnh xem xét, kịp báo cáo Chính phủ và trình HĐND tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục thuế Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp lập dự toán ngân sách 1999 theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước trình UBND và HĐND xem xét, quyết định.
3. Giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã) phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá , Cục thuê Nhà nước tổ chức chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của đơn vị mình đạt nội dung đã nêu trong chỉ thị này, đồng thời quan tâm chỉ đạo UBND các xã (phường, thị trấn), các doanh nghiệp Nhà nước, các thành phần kinh tế thuộc ngành và địa phưomg hoàn thành việc xây dựng kế hoạch năm 1999 đúng tiến độ thòi gian và có chất lượng.
4. Tiến độ và thời gian :
- Trước ngày 2 tháng 8 năm 1998 : Tổ chức hội nghị triển khai Chỉ thị về xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách 1999.
- Trước 10/8/1998 : Các Sở, ngành, UBND các huyện (thành phố, thị xã ) phải hoàn thành và có văn bản báo cáo kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách 1999 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính- Vật giá, Cục Thuế Nhà nước.
Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Cục thuế Nhà nước hoàn thành việc tập hợp và lập dự toán ngân sách cân đối thu chi trình cấp có thẩm quyền và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo ƯBND tỉnh xem xét, quyết định.
Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm tổng hợp lập báo cáo kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 1999 trình UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến của Thường vụ Tỉnh ủy kịp trình Chính phủ trước 15/8/1998.
- Từ giữa tháng 8 đến hết tháng 8/1998 : Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước và các ngành liên quan triển khai làm việc cụ thể với các ngành, địa phương, một số doanh nghiệp trọng điểm... và báo cáo với các Bộ ngành TW theo ngành dọc của mình.
Phấn đấu hoàn thành việc giao chỉ tiêu kế hoạch 1999 (toàn diện) vào cuối tháng 12/1998.
Việc tổ chức xây dựng và tổng hợp kẹ hoạch năm 1999 hết sức khẩn trương song đòi hỏi phải đảm bả^? ohất lượng. UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh các nội durig đã nêu trong Chỉ thị này, tổ chức chỉ đạo triển khai việc xây dựng và tổng hợp kế hoạch năm 1999 có kết quả.