|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 18/2002/CT-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 26 tháng 07 năm 2002 |
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán
ngân sách Nhà nước năm 2003 của tỉnh Bình Phước
___________________
Căn cứ Chỉ thị số 14/2002/CT-TTg ngàỵ 28/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003.
Năm 2003 là năm thứ 3 triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ VII. Đây là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã đề ra cho kế hoạch 5 năm 2001-2005.
Để có những giải pháp phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội vẫn còn khó khăn, diễn biến phức tạp. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 của tỉnh Bình Phước được tiên hành với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau:
I- NỘI DUNG CHỦ YÉƯ CỦA KÉ HOẠCH NĂM 2003
1- Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tê - xã hội năm 2003:
Trên co sở mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2002005, kết quả thực hiện năm 2001 và 6 tháng đầu năm 2002, khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2003 yêu cầu các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh cần tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1.1- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2001 và năm 2002, tạo điêu kiện đê nên kinh tế của tỉnh phát triển ổn định, bền vững và đạt được tốc độ tăng trưởng cao hơn các năm tiếp theo.
- Tiêp tục thúc đây chuyên dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ (cả nội địa và xuất khẩu). Căn cứ vào vị trí địa lý, hiện
* trạng và khả năng phát triển sản xuất trên từng địa bàn của tỉnh, hình thành các vùng sản xuât hàng hoá chuyên canh cây và con, thúc đây phát triên lâm nghiệp theo tiềm năng và thê mạnh của tỉnh, nâng cao đời sông của dân cư nônơ thôn. Các ngành chức năng cần nghiên cứu, tham mưu các giải pháp hô trợ sản xuất và tiêu thụ đối với một số sản phâm nông nghiệp quan trọng có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh, có thị trường tiêu thụ, và các giải pháp nhàm chủ động đối phó với tình hình diễn biến xấu của thời tiết. Phấn đấu giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tăng khoảng 7- 8 %.
- Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, phát triên các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp sản xuất hàng xuất khâu, công nghiệp công nghệ cao. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triên sản xuất công nghiệp với nhiều quy mô, trình độ, nhất là công nghiệp chê biến và tiểu thủ công nghiệp, sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn nguyên liệu của tỉnh. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng từ 15 - 20%.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước, sáp nhập, cổ phần hóa và chuyển đổi hình thức hoạt động đối với những doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả.' Thực hiện đúng tiến độ, chủ trương chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời tạo mọi điều kiện đê các doanh nghiệp cô phân hoá đi vào sản xuất ôn định, đạt hiệu quả cao.
- Phát triển đa dạng và nân^ cao chất lượng các loại hình dịch vụ, phát triển du lịch, tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch. Xây dựng cơ chế đê thu hút vốn đầu tư của mọi tầng lớp nhân dân cho dịch vụ, du lịch. Tháo gỡ các khó khăn, vướng mẳc đê hàng hoá có thê lưu thông thông suốt trên địa bàn tỉnh, thực hiện các giải pháp đê nâng cao hơn sức mua của nhân dân. Phân đâu giá trị của các ngành dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh tăng trên 13%.
1.2- Tiêp tục cơ cấu lại ngân sách Nhà nước, ưu tiên tăng chi ngân sách cho đâu tư phát triên, thực hiện các chính sách xã hội, xoá đói giảm nghèo và tăng chi cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo, khoa học công nghệ. Có chính sách thu hợp lý đê vừa đảm bảo nhiệm vụ thu vừa tạo điêu kiện nuôi dưỡng nguôn thu.
Thực hiện triệt đê tiêt kiệm đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng vôn, tài sản Nhà nước. Tiếp tục củng cồ, lành mạnh hoá tài chính, tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ của hệ thống ngân hàng. Xây dựng các giải pháp huy động tối đa các nguồn vốn trong nước, tăng nhanh khả năng giải ngân và tập trung đâu tư vào các dự án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao, có tác động đên nhiều ngành kinh tế, có tỷ lệ xuất khẩu cao.
1.3- Tiêp tục dôi mới và phát triên giáo dục-đào tạo, phát triên hệ thông dạy nghê. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho giáo dục-đào tạo. Đây mạnh các hoạt động khoa học-công nghệ, tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
1.4- Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc của xã hội, trước hết là vấn đề việc làm. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là chương trình xoá đói giảm nghèo, xây dựng kết cấu hạ tầng cho các xã nghèo.
1.5- Củng cố quốc phòng và an ninh, kết họp giữa quốc phòng với phát triển kinh tế. Tiếp tục đây mạnh việc trấn áp các hoạt động tội phạm, bảo đảm trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh tế-xã hội.
2- Nhiệm vụ về xây dựng dự toán ngân sách Nhà nưóc năm 2003:
2.1- Mục tiêu cơ bản xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 là: thực hiện chính sách động viên họp lý, chủ động tập trung nội lực để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng như: Nguồn thu ngân sách Nhà nước phải đảm bảo chi thường xuyên, tích lũy cho chi đầu tư phát triển, trả được các khoản nợ đến hạn, phân phối và sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát, lành mạnh hoá ngân sách Nhà nước để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2.2- Với mục tiêu như trên, nhiệm vụ vê xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 như sau:
a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước phải đảm bảo nguồn lực để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của tỉnh, đồng thời thực hiện chính sách khuyên khích tích tụ, tạo điêu kiện cho khu vực doanh nghiệp phát triên, tạo nguồn thu lâu dài bền vững theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX. Dự toán thu ngân sách Nhà nước phải được xác định trên cơ sở phân tích, dự báo các yếu tố về tăng trưởng kinh tế, thị trường, giá cả, dự kiến đầy đủ những ảnh hưởng của việc điều chỉnh chính sách, chế độ thu; thực hiện đây đủ các quy định đã ban hành về khuyến khích sản xuất, kinh doanh, tăng xuất khâu, mở rộng thị trường; thực hiện các biện pháp cải tiến quản lý thu, tăng cường chông thât thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại; dự toán thu ngân sách Nhà nước phải có tính tích cực, vững chắc, tính khả thi cao. Dự toán thu của các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh mức tăng tối thiểu là 12% so ước thực hiện năm 2002.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương tập trung thực hiện nhiệm vụ phát triên kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng; đồng thời phải quán triệt nguyên tắc tiêt kiệm, bảo đảm mối quan hệ họp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển; bô trí tăng dự phòng, dự trữ để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh.
- vốn ngân sách Nhà nước chi đầu tư tập trung cho các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội, ưu tiên cho các công trình trọng điểm của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2001-2005 của tỉnh, các công trình sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm; dành vôn chuẩn bị đầu tư đối với những dự án, công trình quan trọng chuẩn bị khởi công trong những năm tới. Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án có vôn đâu tư nước ngoài; các dự án thuộc Chương trình 135 của Trung ương.
- Thực hiện hỗ trợ cho sản xuất, kinh doanh tập trung cho các hoạt động: sản xuất các sản phẩm trọng điểm, ngành trọng điểm; đôi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp xuât khẩu; cải tạo và phát triển giống cây, giống con; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng và tìm kiếm thị trường, cung cấp thông tin thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; hỗ trợ cải cách và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.
- Năm 2003 và vài ba năm tới sẽ tiếp tục tiến hành điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu. Đe thực hiện được nhiệm vụ này đề nghị các đơn vị có sử dụng ngân sách và các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh cần chủ động bô trí từ nguồn tăng thu và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí từ nguôn ngân sách được sử dụng đê có nguôn thực hiện.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định sô 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phú về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, cần quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách và nguồn thu theo chế độ quy định đảm bảo phát triển sự nghiệp được phân công và đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện những nhiệm vụ quan trọng được giao. Trên cơ sở ước thực hiện thu và sử dụng các khoản thu sự nghiệp năm 2002, năm 2003 cơ bản ổn định mức kinh phí này.
- Triển khai và thực hiện mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước trong năm 2002 và năm 2003 trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các Chương trình mục tiêu quôc gia: Thực hiện theo Quyêt định số 83/2001/QĐ-UB ngày 17/10/2001 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu khác trên địa bàn tỉnh.
- Bố trí dự phòng ngân sách ở các cấp niiân sách cần thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
- Đối với ngân sách cấp tỉnh cần cân đỏi, bô trí ngân sách trả nợ các khoản nợ đến hạn, đảm bảo lành mạnh ngân sách địa phương.
II- TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1- Về tiến độ xây dựng kế hoạch:
- Vào cuối tháng 07/2002, Sở Ke hoạch và Đầu tư, Cục Thuế Nhà nước tỉnh và Sở Tài chính-Vật giá hướng dẫn xây dụng kế hoạch và dự toán ngân
sách Nhà nước năm 2003 cho các Sở, Ban, ngành, Cône ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh để thống nhất thực hiện.
- Đen trước ngày 10/08/2002, các Sở, Ban, Ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 cho Sở Ke hoạch và Đầu tư, Cục Thuế Nhà nước tỉnh và Sở Tài chính-Vật giá tống hợp trình Bộ Kế hoạch và Đâu tư và Bộ Tài chính.
- Sở Kê hoạch và Đầu tư, Cục Thuế Nhà nước tỉnh và Sở Tài chính-Vật giá tô chức làm việc với các Sở, Ban, Ngành, Côn£ ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước để có cơ sở bảo vệ kế hoạch phát triên kinh tê-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 vòns 1 với Bộ Kê hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
2- Về phân công thực hiện:
2.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối họp với Sở Tài chính-Vật giá tính toán, xây dựng các phương án, các cân đối lớn đê làm cơ sở hướng dẫn cho các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch năm 2003.
- Tô chức hướng dẫn xây dựng và tổng họp kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2003.
- Chủ trì, phôi hợp với Sở Tài chính-Vật giá dự kiến kê hoạch đâu tư phát triển và phân bô vôn đâu tư XDCB.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá và các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã có liên quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, dự kiến kế hoạch và phân bô vốn cho các chương trình, dự án.
2.2- Sở Tài chính-Vật giá:
- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002 và xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003.
- Chủ trì, phối họp với Sở Ke hoạch và Đầu tư, Cục Thuế Nhà nước tỉnh và các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh xây dựng và tông họp dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003.
- Trên cơ sở Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ vê chê độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, hướng dẫn và tô chức thực hiện việc xây dựng dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp có thu.
2.3- Cục Thuế Nhà nước tỉnh:
- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2002 và xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2003.
- Tống hợp dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2003.
2.4- Đối với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh, phối họp với Sở Ke hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính-Vật giá xây dựng nhiệm vụ kinh tế-xã hội và dự toán chi ngân sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã có quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia phối họp với Sở Ke hoạch và Đâu tư và Sở Tài chính-Vật giá xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí năm 2003 đôi với các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.
2.5- UBND các huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Tài chính-Ke hoạch phối họp với các phòng, ban, UBND các xã, thị trấn, phường thuộc huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003 trình câp có thâm quyên quyêt định.
Trên đây là Chỉ thị của UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003. Yêu câu các Sở, Ban, ngành, Công ty, Xí nghiệp và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh thực hiện tôt Chỉ thị này./.