|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 10/2001/CT-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 17 tháng 05 năm 2001 |
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc triển khai thực hiện chương trình hành động Vì trẻ em thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010
_________________________
Sau gần 10 năm thực hiện Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em giai đoạn 1991-2000, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (BVCSGDTE) thành phố Đà Nẵng đã có nhiều tiến bộ. Cuộc sống về vật chất và tinh thần của trẻ em thành phố đã được cải thiện, nhu cầu phát triển toàn diện của trẻ em từng bước được đáp ứng. Có 7/7 mục tiêu đạt và vượt chỉ tiêu quốc gia đề ra vào năm 2000. Trong đó : Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi được hạ thấp; 100% xã, phường và quận, huyện hoàn thành, duy trì và nâng cao hiệu quả chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học – chống mù chữ; có 6/6 quận huyện và 45/47 xã, phường hoàn thành phổ cập trung học cơ sở; đời sống văn hóa tinh thần, vui chơi giải trí cho trẻ em được cải thiện một bước ; trẻ mồ côi, khuyết tật, gia đình nghèo khó được xã hội quan tâm chăm sóc ngày một tốt hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em vẫn còn những khó khăn, thách thức. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em có giảm nhưng vẫn chưa đảm bảo tính bền vững đặc biệt ở vùng ven, nông thôn (còn 1 quận và 4 xã, phường chưa đạt mục tiêu). Tỷ lệ nước sạch, hố xí hợp vệ sinh còn thấp, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Tỷ lệ trẻ em ra lớp mẫu giáo chưa cao, điều kiện tiếp cận giáo dục của trẻ em khuyết tật còn khó khăn nhất là ở nông thôn, miền núi. Tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống chưa giảm triệt để, trẻ em làm trái pháp luật và trẻ em bị xâm hại có xu hướng gia tăng, trẻ em bị tai nạn, thương tích chưa được hạn chế. Nhận thức về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, quyền trẻ em và các luật liên quan đến trẻ em chưa được đồng bộ, việc xây dựng và tổ chức phối hợp triển khai thực hiện Chương trình hành động Vì trẻ em còn thiếu chặt chẽ ở một số địa phương cơ sở.
Để duy trì và phát triển bền vững những mục tiêu đã đạt được nhằm thực hiện có hiệu quả Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tiến đến hoàn thành các mục tiêu trong Chương trình hành động vì trẻ em 2001-2010 và tạo điều kiện tốt nha't đáp ứng các nhu cầu và quyền lợi cơ bản của trẻ em, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em, xây dựng môi trường an toàn và lành mạnh để trẻ em có cơ hội được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn, UBND thành phố chỉ thị :
1. UBND các quận, huyện, giám đốc các sở, ban, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình hành động Vì trẻ em thành phô' 2001-2010 nhằm hoàn thành các mục tiêu đã dề ra sau đây :
* Về sức khỏe - dinh dưỡng :
Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi xuống 7,2 phần nghìn so với số trẻ sinh ra sống vào năm 2005 và xuống dưới 7,0 phần nghìn vào năm 2010; giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi xuống 9,2 phần nghìn vào năm 2005 và xuống dưới 9,0 phần nghìn (năm 2010) ; giảm tỷ lệ tử vong của bà mẹ có liên quan đến thai sản xuống dưới 0,3 phần nghìn vào năm 2010; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi ở thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) xuống dưới 25% vào năm 2005 và xuống dưới 15% vào năm 2010.
* Về nước sạch và vệ sinh môi trường :
Bảo đảm 90% dân cư đô thị được sử dụng nước máy vào năm 2005 và 100% vào năm 2010; bảo đảm 63,15% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch vào năm 2005 và 74,16% vào năm 2010; tăng tỷ lệ dân cư dùng hô" xí hợp vệ sinh lên 90% vào năm 2010.
* Về giăo dục cơ sở :
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở 47/47 xã, phường vào năm 2005 và duy trì ổn định 47/47 xã phường vào năm 2010; nâng cao chất lượng đội ngủ giáo viên, chất lượng học sinh, tăng cường cơ sở vật chat, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và thực hành.
Giáo dục mầm non : tăng số trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 95% vào năm 2005 và 99% vào năm 2010.
Giáo dục tiểu học : 90% số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 từ 96,3% năm 2000 lên 100% vào năm 2005 và duy trì 100% năm 2010. Tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học từ 90,1% vào năm 2000 lên 95% vào năm 2005 và 98% vào năm 2010; 99% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn học hết tiểu học, số còn lại học hết lớp 3 vào năm 2000, không còn trẻ em bước vào tuổi 15 bị mù chữ vào năm 2005.
Giáo dục trung học cơ sở : Tăng số xã phường hoàn thành PCTHCS lên 47/47 vào năm 2005, duy trì ổn định 47/47 vào năm 2010.
* Về bảo vệ trẻ em :
Duy trì 100% trẻ em mồ côi, khuyết tật được chăm sóc vào năm 2000, 2005, 2010. Nâng tỷ lệ trẻ em khuyết tật được chăm sóc từ 90% vào năm 2000 lên 95% vào năm 2005 và 100% vào năm 2010.
Ngăn chặn và phòng ngừa có hiệu quả, không để phát sinh số trẻ em lang thang, phân đâu đưa 100% trẻ em lang thang trong diện có hộ khẩu tại thành phô" Đà Năng về hòa nhập cộng đồng, phôi hợp với tỉnh bạn đưa 50% trẻ em lang thang về lại địa phương vào năm 2005, 80% vào năm 2010. Giảm cơ bản tình trạng trẻ em lang thang trên đường phô'. Phân đấu không để phát sinh trẻ em nghiện ma túy, tiếp tục làm tốt công tác truyền thông-giáo dục.
Giảm 70% vào năm 2005 và giảm 90% vào năm 2010 sô' trẻ em phạm các tội đặc biệt nghiêm trọng.
Phòng ngừa để giảm đến mức thấp nhất số trẻ em bị lây nhiễm HIV và mắc bệnh AIDS. Phấn đấu số trẻ em được khai sinh trước 5 tuổi đạt 90% vào năm 2005 và 98% vào năm 2010.
* Về văn hóa vui chctiy giải trí cho trẻ em :
Đến năm 2005 có 70% quận, huyện và năm 2010 có 100% quận, huyện có trung tâm văn hóa vui chơi dành 20% nội dung chương trình cho trẻ em; tăng số lượng sản phẩm văn hóa dành cho trẻ em từ 25% vào năm 2000 lên 30% cho những năm sau; tăng số lượng trẻ em được tham gia sinh hoạt tại các câu lạc bộ và tham gia các hoạt động lành mạnh; tăng số lượng các câu lạc bộ và các hình thức hoạt động của trẻ em và số trẻ em tình nguyện tham gia các hoạt động văn hóa xã hội bổ ích.
2. Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em thành phố căn cứ vào chương trình này, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các quận, huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của chương trình theo định kỳ hằng năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện chương trình theo định kỳ hằng năm; tổ chức sơ kết thực hiện chương trình vào năm 2005 và tổng kết tình hình thực hiện chương trình vào năm 2010; chủ trì, phôi hợp với Cục Thông kê thực hiện việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu về trẻ em.
3. Sở Kế hoạch-Đầu tư chủ trì, phối hợp với ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em thành phố, Cục Thống kê và các sở, ban ngành có liên quan đưa các mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố hằng năm và 5 năm, đồng thời lồng ghép vào hoạt động của các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến trẻ em theo hướng ưu tiên đầu tư cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em các gia đình nghèo, trẻ em bị nhiễm HIV và mắc bệnh AIDS, trẻ em vùng khó khăn và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nghiên cứu, chọn lọc một vài chỉ số về quyền trẻ em để đưa vào danh mục các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của thành phố.
4. Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phôi hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em thành phố và các đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình; hướng dẫn các ban, ngành có liên quan và các địa phương sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện chương trình.
5. Các Sở Y tế, Giáo dục - Đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Công an, Tư pháp, LĐTB&XH, Thủy sản nông lâm, Thể dục-thể thao, các cơ quan thông tân báo chí và các đơn vị liên quan căn cứ vào chương trình Hành động vì trẻ em thành phô" Đà Năng giai đoạn 2001-2010 để xây dựng và tổ chức thực hiện kê" hoạch hành động hằng năm, định kỳ 5 năm nhằm thực hiện được các mục tiêu của chương trình; đưa các mục tiêu về trẻ em vào kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của đơn vị, địa phương mình và dành nguồn lực thích đáng để thực hiện các mục tiêu đó.
6. UBND các quận, huyện đưa các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển trẻ em trong chương trình hành động vì trẻ em 2001-2010 vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương ; đẩy mạnh phong trào toàn xã hội và mọi gia đình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động hằng năm, 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND thành phố theo định kỳ hằng năm. UBND các quận, huyện, xã, phường phải hoàn tất việc xây dựng, phê duyệt chương trình và triển khai thực hiện chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 của địa phương, báo cáo cho UBND thành phố (thông qua UBBV&CSTE thành phố) vào ngày 30-6-2001.
7. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phô' hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội tham gia thực hiện chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đoàn thể có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành chỉ thị này.